Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội.
Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vào giọt dung dịch I2, lắc nhẹ.
Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, các hạt tinh bột ngậm nước và trương phồng lên.
(b) Sau bước 1 thu được dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
(c) Sau bước 2, tinh bột hấp phụ I2 tạo thành màu xanh tím.
(d) Ở bước 3, màu xanh tím biến mất khi đun gần sôi và trở lại khi để nguội.
Số phát biểu đúng là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Giải thích thí nghiệm:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội: Tinh bột tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.
Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vào giọt dung dịch I2, lắc nhẹ: Xuất hiện màu xanh tím trong ống nghiệm do các phân tử I2 chui vào cấu trúc xoắn của phân tử tinh bột.
Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội: Màu xanh tím biến mất khi đun nóng dung dịch trong ống nghiệm do phân tử tinh bột tháo xoắn và phân tử I2 thoát rA. Khi để nguội, cấu trúc xoắn của tinh bột hình thành lại, phân tử I2 lại chiếm chỗ trong cấu trúc xoắn nên màu xanh tím xuất hiện trở lại.
Lời giải
- Phát biểu (a): Sai. Tinh bột tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.
- Phát biểu (b): Đúng.
- Phát biểu (c): Đúng.
- Phát biểu (d): Đúng.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Chọn đáp án D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".
Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.