khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/03/2026 170 Lưu

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội.

Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vào giọt dung dịch I2, lắc nhẹ.

Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, các hạt tinh bột ngậm nước và trương phồng lên.

(b) Sau bước 1 thu được dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

(c) Sau bước 2, tinh bột hấp phụ I2 tạo thành màu xanh tím.

(d) Ở bước 3, màu xanh tím biến mất khi đun gần sôi và trở lại khi để nguội.

Số phát biểu đúng là

A. 4.                                  
B. 1.                                   
C. 2.                                   
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Giải thích thí nghiệm:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội:  Tinh bột tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.

Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vào giọt dung dịch I2, lắc nhẹ: Xuất hiện màu xanh tím trong ống nghiệm do các phân tử I2 chui vào cấu trúc xoắn của phân tử tinh bột.

Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội: Màu xanh tím biến mất khi đun nóng dung dịch trong ống nghiệm do phân tử tinh bột tháo xoắn và phân tử I2 thoát rA. Khi để nguội, cấu trúc xoắn của tinh bột hình thành lại, phân tử I2 lại chiếm chỗ trong cấu trúc xoắn nên màu xanh tím xuất hiện trở lại.

Lời giải

- Phát biểu (a): Sai. Tinh bột tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.

- Phát biểu (b): Đúng.

- Phát biểu (c): Đúng.

- Phát biểu (d): Đúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Chọn đáp án D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.

- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.

- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.

Lời giải

- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]

Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]

- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].

- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].

- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).

- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp  (2).

- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.

Lời giải

- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].

- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]

Chọn đáp án C.

Câu 3

A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
B. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang  giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
C. Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
D. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Minh.                      
B. Đường.                    
C. Tống.                      
D. Ngô.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Các cây bụi và cây thân gỗ dùng nhiều chất hữu cơ có khả năng tạo nơi cư trú cho động vật.

B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.

C. Các loài địa y và rêu có khả năng phong hóa đá và tạo mùn hữu cơ.
D. Các loài cỏ và dương xỉ có khả năng giữ nước và cố định đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP