Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:
X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?
Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:


X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Quan sát các peak đặc trưng nằm từ vùng nhỏ hơn 1 500 cm−1.
Lời giải
- Chất X có một peak tín hiệu đặc trưng ở khoảng 1 750 – 1 700 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C = O (nhóm carbonyl). Vậy X có thể có nhóm chức aldehyde, ketone, carboxylic acid hoặc ester.
- X không phản ứng với thuốc thử Tollens nên X không có nhóm −CHO. Từ phân tử khối của X là 58 có các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: X có hai nguyên tử oxygen nên X có thể có nhóm chức −COOH (carboxylic acid) hoặc −COO(ester).
X là carboxylic: HCOOH ⇒ không đúng vì có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.