Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:
X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?
Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:


X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Quan sát các peak đặc trưng nằm từ vùng nhỏ hơn 1 500 cm−1.
Lời giải
- Chất X có một peak tín hiệu đặc trưng ở khoảng 1 750 – 1 700 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C = O (nhóm carbonyl). Vậy X có thể có nhóm chức aldehyde, ketone, carboxylic acid hoặc ester.
- X không phản ứng với thuốc thử Tollens nên X không có nhóm −CHO. Từ phân tử khối của X là 58 có các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: X có hai nguyên tử oxygen nên X có thể có nhóm chức −COOH (carboxylic acid) hoặc −COO(ester).
X là carboxylic: HCOOH ⇒ không đúng vì có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".
Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.