Khi nghiên cứu 30 chủng vi khuẩn Acinetobacter baumannii gây nhiễm trùng bệnh viện, người ta nhận thấy chúng có khả năng kháng đa kháng sinh với tỷ lệ kháng thuốc ngày càng cao, hầu hết kháng trên 90% các kháng sinh thường dùng. Những nhận định nào sau là SAI khi giải thích nhận định này?
Khi nghiên cứu 30 chủng vi khuẩn Acinetobacter baumannii gây nhiễm trùng bệnh viện, người ta nhận thấy chúng có khả năng kháng đa kháng sinh với tỷ lệ kháng thuốc ngày càng cao, hầu hết kháng trên 90% các kháng sinh thường dùng. Những nhận định nào sau là SAI khi giải thích nhận định này?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn là một đặc điểm thích nghi được hình thành trong điều kiện môi trường có thuốc kháng sinh (nhân tố chọn lọc tự nhiên). Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào tốc độ phát sinh và tích lũy các gene quy định kiểu hình thích nghi, áp lực chọn lọc tự nhiên, thời gian thế hệ, …
Lời giải
Ý (A) đúng: Vi khuẩn có hệ gene đơn bội nên quần thể thích nghi nhanh hơn quần thể lưỡng bội vì các đột biến sẽ được biểu hiện ngay ở kiểu hình và chịu tác động của chọn lọc
Ý (B) sai: đột biến kháng thuốc xảy ra ngẫu nhiên trong quần thể vi khuẩn, kháng sinh không thúc đẩy vi khuẩn tạo ra gene kháng thuốc
Ý (C) đúng: Vi khuẩn dễ phát sinh đột biến làm nguyên liệu cho quá trình CLTN. Chúng có tốc độ sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn (thường chỉ vài chục phút đến vài giờ), nên gene kháng thuốc có thể lan rộng rất nhanh trong quần thể
Ý (D) đúng: Vi khuẩn có thể trao đổi gene kháng thuốc thông qua cơ chế truyền gene ngang, giúp gene kháng thuốc trở nên phổ biến nhanh chúng trong quần thể
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.