Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023:
|
Năm |
2015 |
2023 |
|
- Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha) |
9008,8 |
8004,2 |
|
Trong đó: Diện tích cây lúa |
7828,0 |
7119,3 |
|
- Sản lượng cây lương thực có hạt (nghìn tấn) |
50379,5 |
47935,7 |
|
Trong đó: Sản lượng cây lúa |
45091,0 |
43497,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và một số công thức tính toán.
Tỉ lệ thành phần = Giá trị thành phần/ tổng số *100
Lời giải
- Đáp án A đúng vì diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều giảm.
- Đáp án B và đáp án C đúng, vì ta tính được tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt theo công thức: tỉ lệ thành phần = thành phần/ tổng *100
-> Từ đó ta có bảng sau:
|
Năm |
2015 |
2023 |
|
- Diện tích cây lương thực có hạt (%) |
100 |
100 |
|
Trong đó: Diện tích cây lúa |
86,9 |
88,9 |
|
- Sản lượng cây lương thực có hạt (%) |
100 |
100 |
|
Trong đó: Sản lượng cây lúa |
89,5 |
90,7 |
=> Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.
- Đáp án D không đúng vì tỉ lệ sản lượng cây lúa năm 2015 chiếm 89,5%.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.