Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. We acknowledge your concerns and are willing to explore a flexible pricing model for long-term contracts.
b. While we understand your pricing strategy, our budget constraints require a more competitive offer.
c. Given the premium materials and advanced technology involved, our pricing reflects the true value of the product.
d. That’s a reasonable point. If we can agree on a larger volume, would you be open to revisiting the price?
e. I see your perspective. However, we also need to ensure our costs are covered while maintaining a fair margin.
f. That sounds promising. Let me review the revised terms with my team and get back to you shortly.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại về chủ đề đàm phán giá cả trong kinh doanh
Lời giải
a. Chúng tôi ghi nhận những lo ngại của bạn và sẵn sàng đề xuất một phương án giá linh hoạt hơn cho hợp đồng dài hạn.
b. Chúng tôi hiểu chiến lược giá của bạn, nhưng ngân sách của chúng tôi yêu cầu một mức giá cạnh tranh hơn.
c. Do sử dụng nguyên liệu cao cấp và công nghệ tiên tiến, mức giá này phản ánh đúng giá trị sản phẩm.
d. Đó là một quan điểm hợp lý. Nếu chúng tôi cam kết số lượng đơn hàng lớn hơn, liệu bạn có thể xem xét lại giá không?
e. Tôi hiểu quan điểm của bạn. Tuy nhiên, chúng tôi cũng cần đảm bảo chi phí và duy trì lợi nhuận hợp lý.
f. Nghe có vẻ khả thi. Tôi sẽ xem xét lại các điều khoản được điều chỉnh với nhóm của mình và phản hồi sớm nhất.
Phân tích:
Mở đầu - Bên mua đưa ra vấn đề về giá cả
(b) "While we understand your pricing strategy, our budget constraints require a more competitive offer."
→ Bên mua thừa nhận họ hiểu về chiến lược giá nhưng ngân sách hạn chế, cần giá tốt hơn.
Bên bán phản hồi - Đưa ra giải pháp tiềm năng
(d) "That’s a reasonable point. If we can agree on a larger volume, would you be open to revisiting the price?"
→ Bên bán đồng ý đó là một điểm hợp lý và đề xuất điều chỉnh giá nếu mua số lượng lớn hơn.
Bên mua tiếp tục thương lượng - Nhấn mạnh sự cân nhắc lợi ích đôi bên
(e) "I see your perspective. However, we also need to ensure our costs are covered while maintaining a fair margin."
→ Bên mua hiểu quan điểm của bên bán nhưng cũng nhấn mạnh họ cần đảm bảo chi phí.
Bên bán đưa ra nhượng bộ - Xem xét mô hình giá linh hoạt
(a) "We acknowledge your concerns and are willing to explore a flexible pricing model for long-term contracts."
→ Bên bán chấp nhận mối quan ngại và đề xuất mô hình giá linh hoạt cho hợp đồng dài hạn.
Bên bán bảo vệ giá trị sản phẩm
(c) "Given the premium materials and advanced technology involved, our pricing reflects the true value of the product."
→ Bên bán nhấn mạnh sản phẩm sử dụng vật liệu cao cấp và công nghệ tiên tiến nên giá cả phản ánh đúng giá trị.
Kết thúc - Bên mua cần xem xét lại
(f) "That sounds promising. Let me review the revised terms with my team and get back to you shortly."
→ Bên mua cảm thấy đề xuất hợp lý và sẽ xem xét với đội ngũ trước khi phản hồi.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số.
Lời giải

Ta thấy \({v_A}\left( 0 \right) = 0,{v_A}\left( {20} \right) = \frac{{40}}{9},{v_A}\left( {10} \right) = 6\). Vậy 
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm đại từ thay thế
Lời giải
Câu hỏi: Từ “they” ở đoạn văn số 3 thay thế cho:
A. Những vị phụ huynh
B. Những cô con gái
C. Gia đình nhà trai
D. Các cộng đồng
Câu chứa “they” là: “Parents marry their daughters as soon as possible because the money they have to pay to the groom’s family is higher if their daughter is older.” Chủ ngữ chính của câu là “Parents”, động từ chính là “marry” (kết hôn, gả con). Cụm “the money they have to pay to the groom’s family” có đại từ “they”, chỉ người phải trả tiền.
=> “They” thay thế cho “parents”.
Tạm dịch: Cha mẹ gả con gái càng sớm càng tốt vì số tiền họ phải trả cho gia đình nhà trai sẽ cao hơn nếu con gái họ lớn tuổi hơn.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.