Câu hỏi:

13/03/2026 6 Lưu

Tìm m để đồ thị hàm số (C) của hàm số \(y =  - \frac{{{x^3}}}{m} + 3m{x^2} - 2\) có điểm uốn nằm trên đường parabol (P): \(y = 2{x^2} - 2.\)

    A. \(m = 0\qquad \)    
B. \(m = 2\)                
C. \(m = 1\)                 
D. \(m =  - 2\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải.

Tìm điểm uốn của đồ thị. Đặt điều kiện để điểm uốn thỏa mãn điều kiện cho trước, từ đó suy ra giá trị của tham số.

Giải chi tiết

Điều kiện: \(m \ne 0\)

 

\(f'(x) = - \frac{{3{x^2}}}{m} + 6mx\)

\(f''(x) = - \frac{{6x}}{m} + 6m,\quad f''(x) = 0 \Rightarrow x = {m^2}\)

Đồ thị hàm số (C) có điểm uốn \(I\left( {{m^2};\;2{m^5} - 1} \right)\)

Ta có: \(I \in (P) \Leftrightarrow 2{m^5} - 1 = 2{m^4} - 1\) \( \Leftrightarrow {m^4}(m - 1) = 0 \Rightarrow m = 1\)

Đáp án cần chọn là: C.

Mở rộng:

·        Công thức tổng quát: Điểm uốn của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là nghiệm của \(f''\left( x \right) = 0\) và đổi dấu qua nghiệm đó.
Nếu yêu cầu điểm uốn nằm trên đường
\(y = g\left( x \right)\), ta giải hệ:

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f''\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = g\left( x \right)}\end{array}} \right.\)

·        Luôn kiểm tra điều kiện đổi dấu của \(f''\left( x \right)\)

·        Khi gặp parabol \(y = a{x^2} + bx + c\), thay trực tiếp tọa độ điểm uốn vào để tìm tham số.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải.

Gọi tiếp điểm theo tham số, viết phương trình tiếp tuyến, lập phương trình diện tích tìm tham số thỏa mãn.

Giải chi tiết.

Ta có \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = 2 + \frac{5}{{x - 2}} \Rightarrow y' = - \frac{5}{{{{(x - 2)}^2}}}.\)

Gọi tiếp điểm là \(A\left( {a + 2,\;2 + \frac{5}{a}} \right).\)

Khi đó tiếp tuyến tại A có dạng \(y = - \frac{5}{{{a^2}}}(x - a - 2) + 2 + \frac{5}{a} = - \frac{{5x}}{{{a^2}}} + \frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}.\)

Tiếp tuyến cắt trục Oy tại \(E\left( {0,\;\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}} \right),\)cắt trục Ox tại \(F\left( {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{5},\;0} \right).\)

 

Diện tích tam giác OEF bằng \(\frac{1}{2}\left| {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}} \right|\left| {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{5}} \right| = \frac{2}{5}.\)

\( \Leftrightarrow {(2{a^2} + 10a + 10)^2} = 4{a^4}.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{a^2} + 10a + 10 = 2a,}\\{2{a^2} + 10a + 10 = - 2a.}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1,}\\{a = - 5.}\end{array}} \right.\)

Vậy có 2 giá trị của a thỏa mãn hay có 2 điểm thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: C.

Mở rộng:

  • Công thức tổng quát: Với hàm số \(y = f\left( x \right)\), tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {{x_0},f\left( {{x_0}} \right)} \right)\) có phương trình:

           \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)

o   Giao điểm với trục hoành: \(x = {x_0} - \frac{{f\left( {{x_0}} \right)}}{{f'\left( {{x_0}} \right)}}\)

o   Giao điểm với trục tung:\(\;y = f\left( {{x_0}} \right) - {x_0}f'\left( {{x_0}} \right)\)

o   Diện tích tam giác \(OEF = \frac{1}{2} \cdot \left| {{x_E}} \right| \cdot \left| {{y_F}} \right|\;\)

·        Luôn nhớ diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến \( = \frac{1}{2} \cdot \left| {{x_0} - \frac{{f\left( {{x_0}} \right)}}{{f'\left( {{x_0}} \right)}}} \right| \cdot \left| {f\left( {x\_0} \right) - {x_0}f'\left( {{x_0}} \right)} \right|\)

·        Khi đề yêu cầu diện tích bằng số cụ thể, chỉ cần giải phương trình theo \({x_0}\)

Câu 2

A. N nằm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AN = \frac{3}{5}AD\)

B. N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{2}{5}AD\)

C. N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{4}{5}AD\)

D. N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{3}{4}AD\)

Lời giải

Phương pháp giải

Phân tích vectơ.

Giải chi tiết

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và\(AB = BD = a\) (ảnh 1)

Vẽ \(ME\parallel SA \Rightarrow ME \bot (ABCD)\)

Do đó\(DM \bot BN \Leftrightarrow DE \bot BN\). Đặt\(AN = xAD\).

Ta có: \(\overrightarrow {DE} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AE} = - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \)

\(\overrightarrow {BN} = - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AN} = - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} \)

\(BN \bot DE\) nên:

\(\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow - 3xA{D^2} - A{B^2} + (3 + x)\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\)

Vì tam giác ABD đều nên:ABAD=ABADcosBAD=aacos60°=a22

Suy ra:\( - 3a{x^2} - {a^2} + \frac{{{a^2}(3 + x)}}{2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{2}{5} \Rightarrow AN = \frac{2}{5}AD\)

Đáp án cần chọn là: B

Mở rộng:

  • Công thức tổng quát: Nếu thì N nằm trên AD với tỉ lệ \(AN:ND = k:1\)
  • Đặt tham số cho điểm di động, chuyển điều kiện về vectơ/toạ độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc trước đây chưa được quan tâm.

B. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc đang được quan tâm.

C. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc ngày càng được quan tâm hơn.

D. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc sẽ được quan tâm hàng đầu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Những người bạn của tác giả

B. Tất cả mọi người

C. Những người trẻ tuổi

D. Những người thích an toàn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = 2x\)                
B. \(y = 2x + 1\)         
C. \(y = x\)                  
D. \(y =  - x\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP