Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là \(f'(x) = (x + 3)(x - 4).\)Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 10;5]\) để hàm số \(y = f({x^2} - 3x + m)\) có nhiều điểm cực trị nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Sử dụng tương giao đồ thị.
Giải chi tiết
Xét hàm số \(y = f({x^2} - 3x + m)\)
Ta có: \(y' = (2x - 3){\mkern 1mu} f'({x^2} - 3x + m)\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3 = 0}\\{f'({x^2} - 3x + m) = 0}\end{array}} \right.\)
Để hàm số \(y = f({x^2} - 3x + m)\)có nhiều cực trị nhất thì phương trình \(f'({x^2} - 3x + m) = 0\)có nhiều nghiệm bội lẻ khác \(\frac{3}{2}\) nhất.
Xét phương trình:
\(f'({x^2} - 3x + m) = 0 \Leftrightarrow ({x^2} - 3x + m + 3)({x^2} - 3x + m - 4) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)
Xét hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\)
\(h'(x) = 2x - 3,\quad h'(x) = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)
Bảng biến thiên hàm số\(h(x) = {x^2} - 3x\).

Để phương trình\(f'({x^2} - 3x + m) = 0\)có nhiều nghiệm bội lẻ nhất thì
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)có nhiều nghiệm bội lẻ nhất.
Số nghiệm của hai phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số
\(h(x) = {x^2} - 3x\) và các đường thẳng \(y = - m - 3,\quad y = 4 - m.\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\) ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m - 3 > - \frac{9}{4}}\\{4 - m > - \frac{9}{4}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - \frac{3}{4}}\\{m < \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.\)
Mà\(m \in [ - 10;5]\), kết hợp các điều kiện trên suy ra:
\(m \in \left( { - \frac{3}{4};5} \right],\quad m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 0,1,2,3,4,5\} .\)
Vậy tổng các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
\(0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15.\)
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Số cực trị của hàm số = số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).
- Vẽ bảng biến thiên, đếm giao điểm với \(y = m\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải.
Gọi tiếp điểm theo tham số, viết phương trình tiếp tuyến, lập phương trình diện tích tìm tham số thỏa mãn.
Giải chi tiết.
Ta có \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = 2 + \frac{5}{{x - 2}} \Rightarrow y' = - \frac{5}{{{{(x - 2)}^2}}}.\)
Gọi tiếp điểm là \(A\left( {a + 2,\;2 + \frac{5}{a}} \right).\)
Khi đó tiếp tuyến tại A có dạng \(y = - \frac{5}{{{a^2}}}(x - a - 2) + 2 + \frac{5}{a} = - \frac{{5x}}{{{a^2}}} + \frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}.\)
Tiếp tuyến cắt trục Oy tại \(E\left( {0,\;\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}} \right),\)cắt trục Ox tại \(F\left( {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{5},\;0} \right).\)
Diện tích tam giác OEF bằng \(\frac{1}{2}\left| {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}} \right|\left| {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{5}} \right| = \frac{2}{5}.\)
\( \Leftrightarrow {(2{a^2} + 10a + 10)^2} = 4{a^4}.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{a^2} + 10a + 10 = 2a,}\\{2{a^2} + 10a + 10 = - 2a.}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1,}\\{a = - 5.}\end{array}} \right.\)
Vậy có 2 giá trị của a thỏa mãn hay có 2 điểm thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần chọn là: C.
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Với hàm số \(y = f\left( x \right)\), tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {{x_0},f\left( {{x_0}} \right)} \right)\) có phương trình:
\(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)
o Giao điểm với trục hoành: \(x = {x_0} - \frac{{f\left( {{x_0}} \right)}}{{f'\left( {{x_0}} \right)}}\)
o Giao điểm với trục tung:\(\;y = f\left( {{x_0}} \right) - {x_0}f'\left( {{x_0}} \right)\)
o Diện tích tam giác \(OEF = \frac{1}{2} \cdot \left| {{x_E}} \right| \cdot \left| {{y_F}} \right|\;\)
· Luôn nhớ diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến \( = \frac{1}{2} \cdot \left| {{x_0} - \frac{{f\left( {{x_0}} \right)}}{{f'\left( {{x_0}} \right)}}} \right| \cdot \left| {f\left( {x\_0} \right) - {x_0}f'\left( {{x_0}} \right)} \right|\)
· Khi đề yêu cầu diện tích bằng số cụ thể, chỉ cần giải phương trình theo \({x_0}\)
Câu 2
A. N nằm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AN = \frac{3}{5}AD\)
B. N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{2}{5}AD\)
C. N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{4}{5}AD\)
Lời giải
Phương pháp giải
Phân tích vectơ.
Giải chi tiết

Vẽ \(ME\parallel SA \Rightarrow ME \bot (ABCD)\)
Do đó\(DM \bot BN \Leftrightarrow DE \bot BN\). Đặt\(AN = xAD\).
Ta có: \(\overrightarrow {DE} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AE} = - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \)
\(\overrightarrow {BN} = - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AN} = - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} \)
Vì \(BN \bot DE\) nên:
\(\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 3xA{D^2} - A{B^2} + (3 + x)\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\)
Vì tam giác ABD đều nên:
Suy ra:\( - 3a{x^2} - {a^2} + \frac{{{a^2}(3 + x)}}{2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{2}{5} \Rightarrow AN = \frac{2}{5}AD\)
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Nếu thì N nằm trên AD với tỉ lệ \(AN:ND = k:1\)
- Đặt tham số cho điểm di động, chuyển điều kiện về vectơ/toạ độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc trước đây chưa được quan tâm.
B. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc đang được quan tâm.
C. Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc ngày càng được quan tâm hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Những người bạn của tác giả
B. Tất cả mọi người
C. Những người trẻ tuổi
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
