Một chiếc thùng giữ nhiệt có lòng trong dạng một hình hộp chữ nhật với chiều dài \[50{\rm{ cm,}}\] chiều rộng \[40{\rm{ cm,}}\] chiều cao \[50{\rm{ cm}}\]. Người ta xếp những viên nước đá dạng hình lập phương cạnh \[10{\rm{ cm}}\] vào thùng. Hỏi người ta có thể xếp vào thùng bao nhiêu viên nước đá?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 100
Thể tích của thùng giữ nhiệt đó là: \[50 \cdot 40 \cdot 50 = 100{\rm{ }}000\] (cm3)
Thể tích của một viên nước đá hình lập phương là: \[{10^3} = 1{\rm{ }}000\] (cm3)
Số viên đá có thể xếp vào thùng là: \[100{\rm{ }}000:1{\rm{ }}000 = 100\] (viên).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[900\] lít.
B. \[4\,\,500\] lít.
C. \[3\,\,600\] lít.
D. \[3\,\,500\] lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật đó là: \[1,5 \cdot 2 \cdot 1,2 = 4,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 4\,\,500\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\].
Số lít nước đã lấy ra khỏi bể là \[45 \cdot 20 = 900\] (lít) = 900 dm3.
Do đó, mực nước còn lại trong bể là \[4\,\,500 - 900 = 3\,600\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 3\,\,600\] (lít).
Câu 2
A. Diện tích đáy của bể bơi là \(60{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
B. Diện tích một viên gạch là \(0,09{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
C. Diện tích cần lát gạch lớn hơn \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
D. Cần \(1{\rm{ }}500\) viên gạch để lát bể bơi.
Lời giải
a) Đúng.
Diện tích đáy của bể bơi là: \(12 \cdot 5 = 60{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\). Do đó, ý a) là đúng.
b) Đúng.
Diện tích một viên gạch để lát bể bơi là: \(30 \cdot 30 = 900{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,09{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\). Do đó, ý b) là đúng.
c) Đúng.
Tổng diện tích các mặt cần lát gạch của bể bơi là: \(2 \cdot \left( {12 + 5} \right) \cdot 3 + 12 \cdot 5 = 162{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Do đó, ý c) là đúng.
d) Sai.
Số viên gạch cần dùng để lát bể bơi là: \(162:0,09 = 1{\rm{ }}800\) (viên). Do đó, ý d) là sai.
Câu 3
A. \(2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
B. \(4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
C. \(5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
D. \(10\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(39,375\,\,{{\rm{m}}^3}\).
B. \({\rm{35,1}}\,\,{{\rm{m}}^3}\).
C. \[187,6\,\,{{\rm{m}}^3}\].
D. \[78,75\,\,{{\rm{m}}^3}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{800 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{400 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Cạnh của hộp thiết bị là 4 dm.
B. Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là 16 dm2.
C. Cạnh của thùng đựng hàng là 8 dm.
D. Số hộp thiết bị đựng trong thùng đó lớn hơn 8 thùng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


