khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/03/2026 787 Lưu

Bỏ 20g tuyết lẫn nước ở 0oC vào nhiệt lượng kế chứa 250 g nước ở 15oC. Nhiệt độ nhiệt lượng kế giảm 5oC. Lượng nước lẫn trong tuyết là bao nhiêu? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,3.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước c = 4200J/kg.K. Bỏ qua nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế.  

A. 6,6 g.                             
B. 3,3 g.                              
C. 6 g.                               
D. 9,2 g.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhiệt lượng làm tuyết tan: \(Q = m\lambda \)

Nhiệt lượng do nước và tuyết thu vào: \({Q_{thu}} = mc\left( {t - {t_1}} \right)\)

Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế tỏa ra: \({Q_{toa}} = mc\left( {{t_2} - t} \right)\)

Lời giải

Nhiệt độ của nhiệt lượng kế sau khi cân bằng nhiệt là:

\(t = {t_2} - \Delta t = 15 - 5 = {10^0}C\)

Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt \(t > {0^\circ }C \to \) tuyết tan hết

Gọi khối lượng của nước lẫn trong tuyết là m

Khối lượng của tuyết là: \({m_1} = 0,02 - m\)

Nhiệt lượng làm tuyết tan hoàn toàn là:

\({Q_1} = {m_1}\lambda = (0,02 - m).3,{3.10^5} = 6600 - 3,{3.10^5}m(J)\)

Nhiệt lượng nước thu vào là:

\(Q = \left( {m + {m_1}} \right).c.\left( {t - {t_1}} \right) = 0,02.4200.(10 - 0) = 840(J)\)

Nhiệt lượng nước trong bình tỏa ra là:

\({Q_2} = {m_2}.c.\Delta t = 0,25.4200.5 = 5250(J)\)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_1} + Q = {Q_2} \Rightarrow 6600 - 3,{3.10^5}m + 840 = 5250\)

\( \Rightarrow 3,{3.10^5}m = 2190 \Rightarrow m = \frac{{2190}}{{3,{{3.10}^5}}} = 6,{6.10^{ - 3}}({\rm{kg}}) = 6,6({\rm{g}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phản ứng phân hủy đá vôi:  .

Lời giải

Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:

\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\) tấn.

Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần  cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].

Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.

Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là: \[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\] tấn.

Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.

Chọn đáp án A.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Từ “kiềm thúc” xuất hiện trong câu văn “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc”. Từ đây có thể thấy câu văn tạo 2 vế tương phản, từ “kiềm thúc” sẽ tương phản với “tuấn sảng hào mại”. Ở đây, từ “kiềm thúc” có thể chỉ người phóng khoáng, không thích trói buộc, kiềm chế về hoạt động. Đáp án B là chính xác.

Câu 3

A. Thế hệ chúng tôi.          

B. Tác giả.                          
C. Người lính.                     
D. Không xuất hiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP