Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 40)
134 người thi tuần này 4.6 134 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính đạo hàm của hàm số sơ cấp.
Lời giải
Ta có \(f'(x) = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\)
Suy ra \(f'(1) = \frac{1}{{\ln 2}}\).
Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có:
\(P(\bar B\mid A) = 1 - P(B\mid A) = 1 - \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập dãy số theo yêu cầu đầu bài.
Giả sử số đầu tiên là \(a\), số thứ hai là \(b\).
Ta có dãy số: \(a;b;ab;a{b^2};{a^2}{b^3};{a^3}{b^5}; \ldots \)
Số thứ 6 bằng 4000, hay \({a^3}{b^5} = 4000 = {5^3}{.2^5}\).
Suy ra \(a = 5\).
Vậy số đầu tiên của dãy số là 5.
Lời giải
Đáp án đúng là "32/55"
Phương pháp giải
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
Lời giải
Không gian mẫu: \(\Omega = C_{12}^4.C_8^4.C_4^4\).
Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.
Giả sử:
Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_4^1.C_8^3\).
Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_3^1.C_5^3\).
Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: \(C_2^2.C_2^2\).
Vậy \(P(A) = \frac{{3.C_4^1.C_8^3.C_3^1.C_5^3C_2^2.C_2^2}}{{C_{12}^4.C_8^4.C_4^4}} = \frac{{32}}{{55}}\).
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là nghiệm của phương trình
\({x^3} + \left( {1 - 2m} \right){x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 2mx + 4} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 4 = 0}\end{array}} \right.\)
Do đó, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi và chỉ khi \(g\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác -1
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = {m^2} - 4 > 0}\\{g\left( { - 1} \right) \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < - 2\end{array} \right.\\2m + 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m < - 2}\end{array}.} \right.} \right.\)
Lời giải
Phương pháp giải
Đưa về tương giao đồ thị
Lời giải
Ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{x = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{x = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)
Khi đó: \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - 1 = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)}\end{array}} \right.\)
+ Ta thấy hai phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right);f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)\) đều có ba nghiệm phân biệt.
Phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)\) có một nghiệm.
Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có 7 nghiệm.Câu 7/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) có bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).
Đường tròn lớn của bán kính bằng bán kính mặt cầu.
Chu vi đường tròn bán kính R là \(C = 2\pi R\).
Lời giải
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I\left( {2; - 1;a} \right)}\\{R = \sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {a^2} - 10a} = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} }\end{array}} \right.\)
ĐКХĐ: \({a^2} - 10a + 5 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 5 + 2\sqrt 5 }\\{a < 5 - 2\sqrt 5 }\end{array}} \right.\).
Đường tròn lớn của hình cầu có bán kính \(R = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).
\( \Rightarrow \) Chu vi \(C = 2\pi R = 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).
Mà \(C = 8\pi \Leftrightarrow 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 8\pi \)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 4\)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a + 5 = 16\)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a - 11 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{a = 11}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow S = \left\{ { - 1;11} \right\}\)
Câu 8/235
D. 665,19
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn:
\({s^2} = \frac{{{m_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + \ldots + {m_k}{{\left( {{x_k} - \overline x } \right)}^2}}}{n};\,\,s = \sqrt {{s^2}} \)
Lời giải
|
Giá trị đại diện |
89 |
107 |
125 |
143 |
161 |
|
Số năm |
3 |
6 |
3 |
5 |
3 |
Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 3 + 5 + 3 = 20\).
\(\overline x = \frac{1}{{20}}\left[ {3.89 + 6.107 + 3.125 + 5.143 + 3.161} \right] = 124,1\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {{{3.89}^2} + {{6.107}^2} + {{3.125}^2} + {{5.143}^2} + {{3.161}^2}} \right] - 124,{1^2} = 566,19\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {566,19} \approx 23,79\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
A. \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





