Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 39)
111 người thi tuần này 4.6 111 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ.
Lời giải
Giải nghiệm của phương trình \({12^t} = {3^{2t + 1}} \Leftrightarrow t{\rm{ln}}12 = \left( {2t + 1} \right){\rm{ln}}3 \Rightarrow t \approx 3,82\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhìn bảng xét dấu đạo hàm.
Lời giải
Điểm cực trị là các điểm mà khi đi qua đó, đạo hàm đổi dấu. Lưu ý, tại một số điểm ở đó đạo hàm khi đi qua sẽ đổi dấu, dù đạo hàm không tồn tại nhưng hàm số vẫn liên tục, nên các điểm đó vẫn là điểm cực trị. Đồng thời, tại một số điểm, dù đạo hàm bằng 0 nhưng đạo hàm khi đi qua đó không đổi dấu thì vẫn không được xét là điểm cực trị.
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Viết phương trình mặt phẳng.
Lời giải
Mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;0;0} \right)\), đồng thời đi qua điểm \(K\left( {4;5;7} \right)\) nên có phương trình là \(x - 4 = 0\).
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Viết phương trình đường thẳng.
Lời giải
Trung điểm \(M\) của \(BC\) có tọa độ \(\left( {\frac{5}{2};\frac{3}{2};1} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{3}{2}; - \frac{3}{2}; - 1} \right)\).
Chọn \(\left( {3; - 3;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương, ta có phương trình của \(AM:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức lượng giác.
Lời giải
\(P = \frac{{{{\sin }^3}\theta }}{{\sin \theta - 1}} - \frac{{{{\sin }^2}\theta }}{{1 + \sin \theta }} = \frac{{{{\sin }^3}\theta (1 + \sin \theta ) - {{\sin }^2}\theta (\sin \theta - 1)}}{{(\sin \theta - 1)(1 + \sin \theta )}} = \frac{{{{\sin }^4}\theta + {{\sin }^2}\theta }}{{{{\sin }^2}\theta - 1}} = \frac{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta } \right)}}{{ - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\theta }}\)
\( = - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\theta \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta } \right)\)
\( \Rightarrow a = - 1,b = 1\)
\( \Rightarrow a + b = 0\).
Câu 6/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phương pháp liên hợp
Lời giải
Ta có 
Và 
Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi:

Câu 7/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.
Lời giải
Ta có
\(y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} - \frac{1}{2} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} \ge \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2x \ge \sqrt {{x^2} + 3} \Leftrightarrow 4{x^2} \ge {x^2} + 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 1}\\{x \le - 1}\end{array}} \right.\).
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ và giải bất phương trình mũ.
Lời giải
Đặt ẩn phụ \(t = {3^x} > 0\), bất phương trình trở thành
\({t^2} + 2t - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t < - 3}&{\left( {KTM} \right)}\\{t > 1\,\,\,\,}&{\left( {TM} \right)\,\,\,}\end{array} \Rightarrow {3^x} > 1 \Leftrightarrow x > 0} \right.\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Hai vận động viên \(A\) và \(B\) tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là\({v_A}\left( t \right) = \frac{1}{{450}}{t^3} - \frac{{47}}{{450}}{t^2} + \frac{{64}}{{45}}t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \({v_B}\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) với \(t \ge 0\) là là thời gian tính bằng giây. Hàm số \(y = {v_B}\left( t \right)\) có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ sau:

Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





