Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 6)
200 người thi tuần này 4.6 200 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
A. \[\$ Y \subset X\$ .\]
B. \[X \subset Y\]
C. \(\exists n:n \in X{\rm{ v\`a }}n \notin Y\)
Lời giải
Phương pháp giải
Biểu diễn tập X, Y dưới dạng liệt kê và quan sát quan hệ tập con.
Giải chi tiết
Ta có
\[X = \{ {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}\mid n\] là bội của 2 và 3} nên X{ 6 , 12 , 18 , . . . }
\[Y = \{ {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}\mid n\] là bội của 6} nên Y{ 6 , 12 , . . . }
\[X = Y\quad {\rm{hay}}\quad Y \subset X,\;X \subset Y.\]
Đáp án cần chọn là: C.
Câu 2/235
A. Số 12 chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 3 .
B. Số 12 không chia hết cho 4 và không chia hết cho 3 .
C. Số 12 không chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 3 .
Lời giải
Phương pháp giải
Phủ định của chia hết là không chia hết, phủ định của và là hoặc
Giải chi tiết
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: "Số 12 chia hết cho 4 và 3 " là “Số 12 không chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 3”
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3/235
A. 1,95 triệu đồng.
B. 4,5 triệu đồng.
C. 1,85 triệu đồng.
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi 𝑥 và 𝑦 tương ứng là số bao loại 𝑋 và loại 𝑌 . Từ giả thiết lập hệ bất phương trình thỏa mãn và biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ. Khi đó GTNN đạt tại các đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Giải chi tiết
Gọi \(x\) và \(y\) tương ứng là số bao loại \(X\) và loại \(Y\).
Khi đó, theo đề bài ta có hệ bất phương trình \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{2x + y \ge 12}\\{2x + 9y \ge 36}\\{2x + 3y \ge 24.}\end{array}\)
Miền nghiệm của hệ là miền có các đính là \(A\left( {0;12} \right),B\left( {3;6} \right),C\left( {9;2} \right),D\left( {18;0} \right)\) (miền không bị gạch).

Chi phí đề mua hai loại thức ăn là \(F\left( {x;y} \right) = 250x + 200y\) (nghìn đồng).
Thay giá trị tại các đỉnh ta có \(F\left( {0;12} \right) = 2400,F\left( {3;6} \right) = 1950,F\left( {9;2} \right) = 2650,F\left( {18;0} \right) = 4500\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất là \(F\left( {3;6} \right) = 1950\).
Vậy chi phí nhỏ nhất đề mua hai loại thức ăn là 1,95 triệu đồng.
Câu 4/235
A. \(\frac{{23}}{{16}}\)
B. \( - \frac{{23}}{{16}}\)
C. \(\frac{{16}}{{23}}\)
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1\) tính \({\rm{cos}}x\)
Sử dụng hệ thức cơ bản, chú ý do \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\) nên
\({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
\( \Rightarrow {\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = - \frac{3}{{\sqrt 7 }};{\rm{cot}}\alpha = - \frac{{\sqrt 7 }}{3}\)\( \Rightarrow F = \frac{{{\rm{tan}}\alpha + 2{\rm{cot}}\alpha }}{{{\rm{tan}}\alpha + {\rm{cot}}\alpha }} = \frac{{23}}{{16}}\).
Câu 5/235
A. \(R = \frac{{\sqrt {15} }}{2}\).
B. \(R = \frac{7}{{\sqrt {15} }}\).
C. \(R = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\).
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng công thức diện tích và công thức Herong
\(a = 2,b = 3,c = 4 \Rightarrow p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{9}{2}\)
\( \Rightarrow S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \frac{{0{\rm{v}} + 0}}{4}\)\(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\)
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
Phương pháp giải
Theo định lý hình chiếu của 1 vecto xuống 1 đường thẳng.
\(\overrightarrow {MI} = \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {BI} = \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {IB} = \left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {CB} = \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \).
Từ đó, theo định lí chiếu, ta được

\( \Rightarrow \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MI} \cdot \overrightarrow {MB} = \frac{1}{6} \cdot \frac{2}{3} \cdot {\overrightarrow {CB} ^2} = 3\).
Câu 7/235
A. \(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\)
B. \(\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\)
C. \(\left( {0;3} \right)\)
Lời giải
I là giao của 2 đường trung trực của \(AB\) và \(AC\)
\(A\left( { - 3;2} \right),B\left( {1;5} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {4,3} \right)\) nên trung trực của AB qua trung điểm \(M\left( { - 1,\frac{7}{2}} \right)\) là
\(4\left( {x + 1} \right) + 3\left( {y - \frac{7}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - \frac{{13}}{2} = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} \left( {6, - 3} \right) = 3\left( {2, - 1} \right) \Rightarrow \) Trung trực của AC quan trung điểm \(N\left( {0,\frac{1}{2}} \right)\) là
\(2\left( {x - 0} \right) - 1\left( {y - \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + \frac{1}{2} = 0\)Giao điểm của AB và AC thỏa mãn \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{4x + 3y - \frac{{13}}{2} = 0}\\{2x - y + \frac{1}{2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{2}}\\{y = \frac{3}{2}}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{1}{2},\frac{3}{2}} \right)\)
Lời giải
Phương pháp giải
Lý thuyết tứ phân vị mẫu số liệu rời rạc
Giải chi tiết
Ta có 156, 158, 160, 162, 164 nên \({M_e} = 160 \Rightarrow {Q_1} = \frac{{156 + 158}}{2} = 157\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9/235
A. Trung vị và số trung bình đều không thay đổi.
B. Trung vị thay đổi, số trung bình không thay đổi.
C. Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
A. \(m \le \frac{1}{8}.\)
B. \(m > \frac{1}{8}.\)
C. \(m < \frac{1}{8}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
A. 24 .
B. 36 .
C. 48 .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
A. \({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 4\).
B. \({(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} = 4\).
C. \({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
A. \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{cos}}x\).
B. \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) = {\rm{cos}}x\).
C. \({\rm{tan}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{cot}}x\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
A. Thắng 20000 đồng.
B. Hoà vốn.
C. Thua 20000 đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
