Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
243 người thi tuần này 4.6 243 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
A. \(H = E \cap F.\)
B. \(H = E \cup F.\)
C. \(H = E \setminus F.\)
Lời giải
Phương pháp giải
Giải phương trình 𝑓 ( 𝑥 ) . 𝑔 ( 𝑥 ) = 0 từ đó suy ta quan hệ tập con.
Giải chi tiết
Ta có: \[f(x) \cdot g(x) = 0\quad \Leftrightarrow \quad \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 0}\\{g(x) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow H = E \cup F.\]
Đáp án đúng là: B
Lời giải
Phương pháp giải
\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\)
Giải chi tiết
\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 10 + 15 - 8 = 17\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3/235
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi 𝑥 và 𝑦 lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Từ giả thiết lập hệ bất phương trình, biểu diễn đồ thị miền nghiệm. khi đó GTLN đạt tại đỉnh đa giác miền nghiệm.
Giải chi tiết
Gọi 𝑥 và 𝑦 lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Khi đó khối lượng chất 𝐴 chiết xuất được là 40𝑥 + 20𝑦 ( kg ) .
Khối lượng chất 𝐵 chiết xuất được là 1,2𝑥 + 3𝑦 ( kg ) .
Từ giả thiết ta có hệ bất phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40x + 20y \ge 280}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\;\; \Leftrightarrow \;\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y \ge 14}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\)
Hơn nữa, số tiền người ta phải trả để mua nguyên liệu là \[{\rm{F(x; y) = 4x + 3y }}\]triệu đồng
Vậy bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ở trên
Bước 1. Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên.
Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD với \(A(5;4),\quad B(10;2),\quad C(10;9),\quad D(2,5;9)\;({\rm{H}}{\rm{.2}}{\rm{.6}}).\)

Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Phương pháp giải
Tính góc ADB sau đó áp dụng định lý sin trong tam giác ABD tìm BD. Từ đó tìm chiều cao h của tòa nhà.
Giải chi tiết
Do nên
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABD ta được
Từ đó suy ra chiều cao của toà nhà bằng
Lời giải
Phương pháp giải
Tìm \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2}\) khi đó \(|{\vec F_3}| = |\vec F|\)
Giải chi tiết

Ta sử dụng các vectơ \[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {OC} \] và \[\overrightarrow {OD} \] lần lượt biểu diễn cho các lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) và hợp lực\(\vec F\) của \({\vec F_1},{\vec F_2}\)
Khi đó, do \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2}\) và \(|{\vec F_1}| = |{\vec F_2}| = 100\) , nên tứ giác AOBD là hình thoi.
Từ đó, do , suy ra , do đó tam giác AOD đều.
Bởi vậy \(|\vec F| = OD = OA = 100.\)
Do vật ở vị trí cân bằng nên hai lực \(\vec F\) và \({\vec F_3}\) ngược hướng và có cường độ bằng nhau, tức là hai vectơ \(\overrightarrow {OD} \) và \(\overrightarrow {OC} \) là hai vectơ đối nhau.
Suy ra cường độ của lực \({\vec F_3}\) bằng \(|{\vec F_3}| = |\vec F| = 100\) N
Đáp án cần điền là: 100
Câu 6/235
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi \(C(0;c) \in Oy\). Tính \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right|\) và giải bpt tìm c.
Giải chi tiết
Xét điểm \(C(0;c) \in Oy\)
Khi đó \(\overrightarrow {CA} = (1;{\mkern 1mu} 2 - c)\) và \(\overrightarrow {CB} = (3;{\mkern 1mu} - 4 - c)\).
Do đó \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = (4;{\mkern 1mu} 2 - 2c)\), suy ra \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right| = \sqrt {16 + 4{{(1 + c)}^2}} .\)
Do \({(1 + c)^2} \ge 0\;\forall c\), đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi c = -1, nên \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right| \ge 4,\)đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi c = -1.
Vậy với điểm \(C(0;{\mkern 1mu} - 1)vector{\rm{ }}\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \)có độ dài ngắn nhất.
Cách 2. Với mỗi điểm C đều có \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {CI} \), với I là trung điểm AB.
Suy ra vectơ \[\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \] có độ dài ngắn nhất khi và chỉ khi vectơ \[\overrightarrow {CI} \]có độ dài ngắn nhất.
Từ đó, do C thuộc trục tung, nên C là hình chiếu vuông góc của I trên trục tung.
Khi ta chứng tỏ bài toán tìm điểm C thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho vectơ \(\alpha \overrightarrow {CA} + \beta \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất, với \(\alpha ,\beta \) là hai hằng số cho trước
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7/235
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng tích vô hướng của 2 vectơ vuông góc bằng 0
Giải chi tiết
Ta có \(\overrightarrow {AB} = ( - 3;{\mkern 1mu} 6),{\rm{ }}\overrightarrow {OC} = (3m;{\mkern 1mu} 2m - 1)\)
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {OC} = 0\; \Leftrightarrow \; - 3 \cdot 3m + 6(2m - 1) = 0\; \Leftrightarrow \;m = 2\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8/235
Lời giải
Phương pháp giải
Mốt là số liệu có tần số lớn nhất
Giải chi tiết
Ta thấy điểm 7 có tần số bằng 3 nhiều nhất nên Mốt = 7
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
A. 10556362
B. 10753053
C. 11255088
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các Câu từ 19 đến 22.
Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:
|
Quãng đương |
\(\left[ {2;4} \right)\) |
\(\left[ {4;6} \right)\) |
\(\left[ {6;8} \right)\) |
\(\left[ {8,10} \right)\) |
\(\left[ {10;12} \right)\) |
|
Số cầu thủ |
2 |
5 |
6 |
9 |
3 |
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

