Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 35)
74 người thi tuần này 4.6 673 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 30
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 29
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 28
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 27
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 26
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 25
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 24
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học - Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2} \right)\)
Lời giải
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2} \right)\)
Ta có: \(g'\left( x \right) = 2x.f'\left( {{x^2} + 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( {{x^2} + 2} \right) = 0}\\{2x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2 = 0}\\{{x^2} + 2 = \frac{1}{2}}\\{{x^2} + 2 = 1}\\{{x^2} + 2 = 3}\\{2x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\\{x = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Bảng xét dấu kết hợp bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Câu 2/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\)
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\)
\[g'(x) = 2x.f'\left( {{x^2}} \right),g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x.{\left( {{x^2}} \right)^2}\left( {{x^2} - 9} \right){\left( {{x^2} - 4} \right)^2} = 0\]
\[ \Rightarrow 2{x^5}(x - 3)(x + 3){(x - 2)^2}{(x + 2)^2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 3}\\{x = - 3}\\{x = 2}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\]
Hai nghiệm \(x = 2,x = - 2\) là nghiệm kép nên \(g'\left( x \right)\) không đổi dấu khi x đi qua hai điểm này
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;0} \right);\left( {3; + \infty } \right)\)
Câu 3/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
\(y' = \frac{{{{\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}.\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|}} = \frac{{\left( {3{x^2} + {2^x}.{\rm{ln}}2 + 6x} \right).\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \(g\left( x \right) = f\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) + {m^2} + 2\)
\(g'\left( x \right) = \left( {2{\rm{sin}}x.{\rm{cos}}x + 3{\rm{cos}}x} \right)f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) = {\rm{cos}}x\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right)\)
\(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right) \Leftrightarrow g'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}x\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) \le 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\).
Theo giả thiết: \(f'\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3 \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 1}\\{x \le - 3}\end{array}} \right.\), ta có:
\[f'\left( {{{\sin }^2}x + 3\sin x - m} \right) \le 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\sin ^2}x + 3\sin x - m \ge 1,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\\{\sin ^2}x + 3\sin x - m \le - 3,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x \ge m + 1,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)}\\{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x \le m - 3,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)}\end{array}} \right.\) (1)
Xét hàm số \(u\left( x \right) = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x\) trên \(\left[ {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right]\), ta có
, do đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 3 \ge \frac{{3 + 6\sqrt 3 }}{4}}\\{m + 1 \le \frac{7}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{{15 + 6\sqrt 3 }}{4}}\\{m \le \frac{3}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)
Kết hợp với \(m \in \mathbb{Z}\) và thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) ta được \(m \in \left\{ { - 10, - 9, \ldots ,0,7, \ldots ,10} \right\}\).
Vậy có 15 số nguyên \(m\) thỏa mãn bài toán.
Câu 5/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng khi nghiệm tử số và mẫu số không trùng nhau
Lời giải
Để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng thì \(f\left( x \right) = {x^2} + mx + n = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x \ne 1\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 2 + n \ne 0}\\{1 - n > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n \ne - 3}\\{n < 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Khi đó phương trình \({x^2} + 2x + n = 0\) có hai nghiệm \(x = {x_1},x = {x_2}\)
Theo hệ thức Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2}\\{{x_1}.{x_2} = n}\end{array}} \right.\)
Theo bài ra: \({x_1} - {x_2} = 5\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} - {x_2} = 5}\\{{x_1} + {x_2} = - 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{3}{2}}\\{{x_2} = \frac{{ - 7}}{2}}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow {x_1}.{x_2} = n \Leftrightarrow \frac{3}{2}.\frac{{\left( { - 7} \right)}}{2} = \frac{{ - 21}}{4}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Xét bất phương trình \(3{\rm{si}}{{\rm{n}}^3}x - 5{\rm{sin}}3x - 36{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 15{\rm{sin}}x + 36 + 24m \ge 0\)
\[3{\sin ^3}x - 5\left( {3\sin x - 4{{\sin }^3}x} \right) - 36\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right) - 15\sin x + 36 + 24m \ge 0\]
\[3{\sin ^3}x - 15\sin x + 20{\sin ^3}x - 36 + 36{\sin ^2}x - 15\sin x + 36 + 24m \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow 23{\sin ^3}x + 36{\sin ^2}x - 30\sin x + 24m \ge 0\]
Đặt \(t = {\rm{sin}}x,t \in \left[ { - 1;1} \right]\)
Bất phương trình trở thành: \(23{t^3} + 36{t^2} - 30t + 24m \ge 0\)
Để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì bất phương trình
\(23{t^3} + 36{t^2} - 30t + 24m \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\)
\(23{t^3} + 36{t^2} - 30t + 24m \ge 0 \Leftrightarrow 23{t^3} + 36{t^2} - 30t \ge - 24m \Leftrightarrow \frac{{ - 23}}{{24}}{t^3} - \frac{{36}}{{24}}{t^2} + \frac{{30}}{{24}}t \le m\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{ - 23}}{{24}}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + \frac{5}{4}t\),
\(f'\left( t \right) = - \frac{{23}}{8}{t^2} - 3t + \frac{5}{4},f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{\sqrt {374} - 12}}{{23}}}\\{t = \frac{{ - \sqrt {374} - 12}}{{23}} \notin \left[ { - 1;1} \right]}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Để 
Mà \(m \in \mathbb{Z},m \in \left[ { - 5;5} \right]\)
\( \Rightarrow m \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Xác định hệ số góc của hai tiếp tuyến tại giao điểm với trục \(Ox\)
Lời giải
Điều kiện xác định: \(x \ne \left\{ {\frac{m}{2}} \right\}\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{{x^2} + 2x - m + 5}}{{2x - m}} = 0 \Rightarrow {x^2} + 2x - m + 5 = 0\) (1)
Để \(\left( {Cm} \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{m}{2}} \right)}^2} + 2.\frac{m}{2} - m + 5 \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{m^2}}}{4} + m - m + 5 \ne 0}\\{1 - \left( { - m + 5} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{m^2}}}{4} + 5 \ne 0}\\{m > 4}\end{array} \Rightarrow m > 4} \right.} \right.\)
Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\) và \({x_2}\) thỏa mãn hệ thức Viet:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2}\\{{x_1}.{x_2} = - m + 5}\end{array}} \right.\) (*)
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( {{\rm{Cm}}} \right)\) tại \(x = {x_1}\) và \(x = {x_2}\) có dạng:
\(d:y = y'\left( {{x_1}} \right).\left( {x - {x_1}} \right) + y\left( {{x_1}} \right)\) và \({\rm{\Delta }}:y = y'\left( {{x_2}} \right).\left( {x - {x_2}} \right) + y\left( {{x_2}} \right)\)
Để hai tiếp tuyến song song với nhau \( \Rightarrow y'\left( {{x_1}} \right) = y'\left( {{x_2}} \right)\) (2)
\[ \Rightarrow \frac{{ - 2x_1^2 + 2m{x_1} - m - 10}}{{{{\left( {2{x_1} - m} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2x_2^2 + 2m{x_2} - m - 10}}{{{{\left( {2{x_2} - m} \right)}^2}}}\]
\[ \Leftrightarrow \left( { - 2x_1^2 + 2m{x_1} - m - 10} \right){\left( {2{x_2} - m} \right)^2} = \left( { - 2x_2^2 + 2m{x_2} - m - 10} \right){\left( {2{x_2} - m} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)( - 6m - 40) + \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {2{m^3} - 4{m^2}} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left[ {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)( - 6m - 40) + 2{m^3} - 4{m^2}} \right] = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} - {x_2} = 0}\\{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)( - 6m - 40) + 2{m^3} - 4{m^2} = 0}\end{array}} \right.\]
Trường hợp 1: \({x_1} - {x_2} = 0\)
Kết hợp với hệ phương trình (*) ta có \(:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2}\\{{x_1}.{x_2} = - m + 5}\\{{x_1} - {x_2} = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = - 1}\\{{x_2} = - 1}\\{ - m + 5 = 1}\end{array} \Rightarrow m = 4} \right.} \right.\) (loại)
Trường hợp 2:
\(\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( { - 6m - 40} \right) + 2{m^3} - 4{m^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {6m + 40} \right) + 2{m^3} - 4{m^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{m^3} - 4{m^2} + 6m + 40 = 0\)
\( \Rightarrow m \approx - 1,91\)
Mà \(m > 4\)
Vậy không có giá trị nào của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là "-45"
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, nhẩm nghiệm và ứng dụng hệ thức Viet để giải
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\[{x^3} - (m + 2){x^2} + 3mx - 6 = - 2{x^2} - 7x + 2m\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - (m + 2){x^2} + 3mx - 6 + 2{x^2} + 7x - 2m = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - m{x^2} - 2{x^2} + 3mx - 6 - 2{x^2} + 7x - 2m = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - m{x^2} - 4{x^2} + 3mx + 7x - 2m - 6 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 4{x^2} + 7x - 6} \right) + m\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 2)\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - m(x - 1)(x - 2) = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 2)\left( {{x^2} - 2x + 3 - m(x - 1)} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{{x^2} - (2 + m)x + 3 + m = 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - (2 + m)x + 3 + m = 0}\end{array}} \right.\]
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm phải có 3 nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) phương trình \({x^2} - \left( {2 + m} \right)x + 3 + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 2
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - 2\left( {2 + m} \right) + 3 + m \ne 0}\\{{{(2 - m)}^2} - 4\left( {3 + m} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 4 - 2\sqrt 6 }\\{m > 4 + 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\) (1)
Khi đó phương trình \({x^2} - \left( {2 + m} \right)x + 3 + m = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\) và \({x_2}\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2 + m}\\{{x_1}.{x_2} = 3 + m}\end{array}} \right.\)
Theo bài ta có: \({x_1}^3 + {x_2}^3 + {x_3}^3 \le 43 \Leftrightarrow {x_1}^3 + {x_2}^3 + 8 \le 43\)
\[ \Rightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}.{x_2} + x_2^2} \right) \le 35 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}.{x_2}} \right] \le 35\]
\[ \Leftrightarrow (2 + m)\left[ {{{(2 + m)}^2} - 3.(3 + m)} \right] \le 35\]
\[ \Leftrightarrow {m^3} + 3{m^2} - 3m - 45 \le 0\]
\[ \Rightarrow m \le 3\]
Kết hợp các điều kiện ta có \(m \in \left( { - 10;4 - 2\sqrt 6 } \right)\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 9; - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)
Vậy tổng các phần tử của \(S\) là: -45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:
|
Cân nặng (kg) |
\(\left[ {45;50} \right)\) |
\(\left[ {50;55} \right)\) |
\(\left[ {55;60} \right)\) |
\(\left[ {60;65} \right)\) |
\(\left[ {65;70} \right)\) |
Tổng |
|
Tần số |
11 |
13 |
9 |
5 |
2 |
40 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
