Hợp chất cinnamaldehyde (gọi là hợp chất X) có nhiều trong vỏ cây quế và có mùi thơm đặc trưng của quế. Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết: 81,82 về khối lượng, còn lại là O. Phổ khối lượng MS của X có peak ion phân tử [M+] là m/z = 132. Biết rằng chất X có chứa vòng benzene, có một nhóm thế, cấu trúc ở dạng trans và có phản ứng tráng bạc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của chất X là C9H8O2.
(b) Chất X có phản ứng iodoform.
(c) Chất X phản ứng H2 dư (xúc tác Ni, to, áp suất cao) theo tỉ lệ mol tối đa là 1:5.
(d) Bảo quản vỏ quế cần bọc kín để tránh mất mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Từ phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố và số liệu từ phổ khối suy ra công thức phân tử của hợp chất cinnamaldehyde.
- Từ đặc điểm công thức cấu tạo và công thức phân tử của cinnamaldehyde để suy ra được công thức cấu tạo của hợp chất này và từ đó suy ra được tính chất hóa học tương ứng.
Lời giải
- Số nguyên tử carbon của hợp chất cinnamaldehyde là: \(\frac{{132.81,82}}{{12}} = 9\) nguyên tử.
- Số nguyên tử hydrogen của hợp chất cinnamladehyde là: \(\frac{{132.6,06}}{1} \approx 8\) nguyên tử.
- Số nguyên tử oxygen của hợp chất cinnamaldehyde là: \(\frac{{132 - 9.12 - 8.1}}{{16}} = 1\) nguyên tử.
Vậy công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
- Cinnamaldehyde có cấu trúc dạng trans nên ngoài vòng, ở nhóm thế có liên kết đôi C=C.
- Cinnamaldehyde có phản ứng tráng bạc nên có nhóm chức aldehyde −CHO.
Vậy nhóm thế ngoài vòng benzene của cinnamaldehyde là −CH=CH2−CHO.

- Phát biểu (a): Sai. Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
- Phát biểu (b): Sai. Chất X không có nhóm −CH3 liên kết với nhóm carbonyl nên không có phản ứng màu iodoform
- Phát biểu (c): Đúng. Trong X có 5 liên kết đôi có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ và áp suất cao).
- Phát biểu (d): Đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Chọn đáp án C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng phân hủy đá vôi: .
Lời giải
Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:
\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\) tấn.
Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].
Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là: \[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\] tấn.
Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.
Chọn đáp án A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi A là biến cố: "Lần thứ hai lấy được thẻ ATM Vietcombank",
\(B\) là biến cố: "Lần thứ nhất lấy được thẻ ATM của BIDV".
Sau khi lấy lần thứ nhất (biến cố \(B\) đã xảy ra) trong hộp còn lại 9 thẻ (trong đó 4 thẻ Vietcombank) nên: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{4}{9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Thế hệ chúng tôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.