Câu hỏi:

31/03/2026 95 Lưu

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại \(A\), biết

  \[AB = a,\quad BC = a\sqrt 5 ,\quad SA = 3a,\quad SA \bot (ABC)\]

Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((SBC)\).

A. \(\frac{{6a}}{7}\)

B. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)

C. \(\frac{{3a}}{7}\)

D. \(\frac{{\sqrt 5 a}}{5}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại \(A\), biết (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC\), \(H \in BC\).

Do \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\).

Suy ra \(BC \bot (SAH)\).

Mà \(BC \subset (SBC)\) nên

  \[(SAH) \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AK\]

với \(AK \bot SH\).

Xét tam giác ABC vuông tại \(A\):

  \[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = 2a\]

  \[A{H^2} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{4}{a^2}\]

Xét tam giác vuông SAH tại \(A\):

  \[A{K^2} = S{A^2} + A{H^2} = 9{a^2} + \frac{5}{4}{a^2} = \frac{{49}}{{36}}{a^2}\]

  \[ \Rightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\]

Mở rộng:

  • Công thức tổng quát: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0},{y_0},{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Ax + By + Cz + D = 0} \right):\)

  \(d = \frac{{\left| {A{x_0}{\rm{ + }}B{y_0}{\rm{ + }}C{z_0}{\rm{ + }}D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)

  • Với hình chóp, thường phải dựng đường vuông góc từ điểm đến mặt phẳng rồi áp dụng công thức khoảng cách.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giả

Công thức nguyên hàm.

Giải chi tiết:

Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:

  \[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]

Ta có:

  \[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]

Suy ra:

  \[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]

Mở rộng:

·        Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).

·        Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).

Lời giải

Phương pháp giải:

Xét tương giao đồ thị.

Giải chi tiết:

Cho hàm số    \[f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;(a,b,c,d thuộc R có đồ thị như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Ta có:

  \[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) =  - \frac{4}{3}.\]

Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y =  - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.

Mở rộng:

·        Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.

·        Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nghệ thuật

B. Báo chí

C. Chính luận  

D. Khoa học

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Thất ngôn tứ tuyệt  

B. Thất ngôn bát cú

C. Ngũ ngôn bát cú  

D. Thất ngôn xen lục ngôn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP