Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA \bot (ABC),\quad (SAB) \bot (SBC)\] Góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\)và \((SBC)\) là , biết: . Tính thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\).
Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA \bot (ABC),\quad (SAB) \bot (SBC)\] Góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\)và \((SBC)\) là , biết: . Tính thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\).
A. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{15}}\)
B. \(V = 2\sqrt 3 {a^3}\)
C. \(V = 2\sqrt 2 {a^3}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
![Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA vuông góc (ABC),\quad (SAB) vuông góc (SBC)\] Góc giữa hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid1-1773715292.png)
Thể tích:
\[V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}}\]
Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), suy ra tam giác $ABC$ vuông tại \(B\).
Vì nên
\[SB = BC = a\sqrt 2 \]
\(K\) là trung điểm của $SC$ nên:
\[BK = \frac{{SB}}{{\sqrt 2 }} = a\]
Trong tam giác vuông $BIK$:
Trong tam giác vuông $ABC$:
\[AB = \sqrt {B{C^2} - B{I^2}} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\]
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2}\]
\[SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\]
\[V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát:
o Thể tích khối chóp:
- Khối tứ diện đều cạnh
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)
- Khối chóp tam giác đều cạnh đáy \(a\), cạnh bên \(b\)
\(V = \frac{{{a^2}\sqrt {3{b^2} - {a^2}} }}{{12}}\)
· Khi đề cho góc giữa hai mặt phẳng, thường phải dựng tam giác vuông trong đáy để tính diện tích, rồi nhân với chiều cao.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn bát cú
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
