Câu hỏi:

31/03/2026 73 Lưu

 Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA \bot (ABC),\quad (SAB) \bot (SBC)\] Góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBC)\)60°, biết: SB=a2,BSC=45°. Tính thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\).

 

A. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{15}}\)

 

B. \(V = 2\sqrt 3 {a^3}\)

C. \(V = 2\sqrt 2 {a^3}\)

D. \(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA vuông góc (ABC),\quad (SAB) vuông góc (SBC)\] Góc giữa hai (ảnh 1)

Thể tích:

  \[V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}}\]

Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), suy ra tam giác $ABC$ vuông tại \(B\).

BSC=45° nên

  \[SB = BC = a\sqrt 2 \]

\(K\) là trung điểm của $SC$ nên:

  \[BK = \frac{{SB}}{{\sqrt 2 }} = a\]

Trong tam giác vuông $BIK$:

BI=BKsin60°=a32

Trong tam giác vuông $ABC$:

  \[AB = \sqrt {B{C^2} - B{I^2}}  = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\]

  \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2}\]

  \[SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}}  = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\]

  \[V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\]

Mở rộng:

  • Công thức tổng quát:

o   Thể tích khối chóp:

 

    • Khối tứ diện đều cạnh

  \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)

    • Khối chóp tam giác đều cạnh đáy \(a\), cạnh bên \(b\)

  \(V = \frac{{{a^2}\sqrt {3{b^2} - {a^2}} }}{{12}}\)

·        Khi đề cho góc giữa hai mặt phẳng, thường phải dựng tam giác vuông trong đáy để tính diện tích, rồi nhân với chiều cao.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giả

Công thức nguyên hàm.

Giải chi tiết:

Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:

  \[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]

Ta có:

  \[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]

Suy ra:

  \[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]

Mở rộng:

·        Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).

·        Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).

Lời giải

Phương pháp giải:

Xét tương giao đồ thị.

Giải chi tiết:

Cho hàm số    \[f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;(a,b,c,d thuộc R có đồ thị như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Ta có:

  \[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) =  - \frac{4}{3}.\]

Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y =  - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.

Mở rộng:

·        Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.

·        Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nghệ thuật

B. Báo chí

C. Chính luận  

D. Khoa học

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Thất ngôn tứ tuyệt  

B. Thất ngôn bát cú

C. Ngũ ngôn bát cú  

D. Thất ngôn xen lục ngôn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP