Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. M,N,P lần lượt là trung điểm của SA,BC,CD. Gọi I,J lần lượt là giao điểm của NP với AB,AD.
Kéo dài MI cắt SB tại \(E\), kéo dài MJ cắt SD tại \(F\).
Tính:
\[k = \frac{{EF}}{{IJ}}\]
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. M,N,P lần lượt là trung điểm của SA,BC,CD. Gọi I,J lần lượt là giao điểm của NP với AB,AD.
Kéo dài MI cắt SB tại \(E\), kéo dài MJ cắt SD tại \(F\).
Tính:
\[k = \frac{{EF}}{{IJ}}\]
A. \(\frac{2}{3}\)
B. \(\frac{1}{9}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Chứng minh các tam giác đồng dạng và áp dụng định lý Menelaus.
Giải chi tiết:

Vì N,P là trung điểm của BC,CD nên NP là đường trung bình của .
Xét và có:
\[\angle IBN = \angle NCP,\quad \angle BNI = \angle CNP\]
nên:
Suy ra:
\[BI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow IB = \frac{1}{3}AI\]
Áp dụng định lý Menelaus trong :
\[\frac{{MS}}{{MA}} \cdot \frac{{IA}}{{IB}} \cdot \frac{{EB}}{{ES}} = 1 \Rightarrow \frac{{EB}}{{ES}} = \frac{1}{3}\]
Tương tự:
\[\frac{{FD}}{{FS}} = \frac{1}{3}\]
Suy ra:
\[EF = \frac{1}{3}BD\]
Mà:
\[BD = \frac{2}{3}IJ \Rightarrow EF = \frac{2}{9}IJ\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Trong hình chóp, dùng định lý Menelaus hoặc đồng dạng tam giác để tính tỉ số đoạn thẳng.
o Trong tam giác: Cho tam giác \(ABC\;\)và ba điểm \(M,N,P\;\)lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh \(BC,CA,AB\). Ba điểm này thẳng hàng khi và chỉ khi:
\(\frac{{MB}}{{MC}} \cdot \frac{{NC}}{{NA}} \cdot \frac{{PA}}{{PB}} = 1\)
- Xác định trung điểm, đường trung bình, sau đó áp dụng định lý Menelaus để tìm hệ thức.
o Nếu \(AD,BE,CF\;\)đồng quy tại \(I\):
\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AF}}{{FB}} + \frac{{AE}}{{EC}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải: nphenol = ncumene ⟹ mphenol
Giải chi tiết: nphenol = ncumene = 0,1 (kmol)
mphenol = 0,1.94.90% = 8,46 (kg) = 846 (gam)
Đáp án cần điền là: 846
Câu 2
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
B. Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
C. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. (−∞;1)
B. (1;3)
C. (1;+∞)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. nguồn nước phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đất feralit.
B. diện tích lớn đất pha cát, hệ thống thuỷ lợi đảm bảo, nhiệt - ẩm dồi dào.
C. lao động giàu kinh nghiệm, đất trồng đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

