Cho phương trình
\[{4^{|x|}} - (m + 1){2^{|x|}} + m = 0.\]
Điều kiện của tham số m để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt là:
A. \((m > 0,\;m \ne 1.)\)
B. \((m \ge 1)\)
C. \[\left( {m{\rm{ }} > {\rm{ }}1.} \right)\]
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Đặt\((t = {2^{|x|}})\), đưa bài toán về phương trình bậc hai theo t, sau đó biện luận số nghiệm theo tham số m.
Giải chi tiết:
Ta có phương trình:
\[{4^{|x|}} - (m + 1){2^{|x|}} + m = 0{\rm{ (}}1)\]
Nhận thấy:
\[{4^{|x|}} = {\left( {{2^{|x|}}} \right)^2}.\]
Đặt:
\[t = {2^{|x|}},\quad t \ge 1.\]
Khi đó phương trình (1) trở thành:
\[{t^2} - (m + 1)t + m = 0.(2)\]
Giải phương trình (2):
\[\Delta = {(m + 1)^2} - 4m = {(m - 1)^2}.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1,}\\{{t_2} = m.}\end{array}} \right.\]
Tương ứng:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{|x|}} = 1 \Rightarrow |x| = 0 \Rightarrow x = 0,}\\{{2^{|x|}} = m \Rightarrow |x| = {{\log }_2}m.}\end{array}} \right.\]
Hàm số \((y = {2^{|x|}})\) có một cực tiểu tại x = 0, do đó:
\(({2^{|x|}} = 1)\)có đúng 1 nghiệm.
\(({2^{|x|}} = m)\)có:
2 nghiệm phân biệt nếu m > 1,
1 nghiệm nếu m = 1,
vô nghiệm nếu m < 1.
Để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt, ta cần:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1,}\\{m > 1.}\end{array}} \right.\]
Suy ra: \[m > 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phương trình có nghiệm phân biệt → biện luận theo tham số bằng cách đưa về phương trình bậc hai.
· Xét số nghiệm theo từng trường hợp của tham số để tìm đúng 3 nghiệm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
B. Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
C. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
