Tìm hai số \[x\] và \[y\] biết:
(a) \[x + y = 18\] và \[xy = 77\];
(b) \[x + y = - 3\] và \[xy = 5\];
(c) \[x - y = 2\sqrt 3 \] và \[xy = 1\];
(d) \[{x^2} + {y^2} = 34\] và \[xy = - 15\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Vì \[x + y = 18\] và \[xy = 77\] nên \[x,y\] là nghiệm của phương trình
\[{a^2} - 18a + 77 = 0\]
Xét \[\Delta ' = {\left( { - 9} \right)^2} - 77 = 4 > 0\].
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{a_1} = 7\] và \[{a_2} = 11\].
Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {7;11} \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( {11;7} \right)\].
b) Vì \[x + y = - 3\] và \[xy = 5\], nhận thấy \[{\left( { - 3} \right)^2} < 4.5\] không thỏa mãn \[{S^2} \ge 4P\].
Do đó không có giá trị \[x,y\] thỏa mãn.
c) Có \[x - y = 2\sqrt 3 \] và \[xy = 1\] biến đổi ta được:\[x + \left( { - y} \right) = 2\sqrt 3 \] và \[x\left( { - y} \right) = - 1\].
Do đó, \[x, - y\] là nghiệm của phương trình: \[{a^2} - 2\sqrt 3 a - 1 = 0\].
Xét \[\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - \left( { - 1} \right) = 4 > 0\].
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{a_1} = 2 - \sqrt 3 \] và \[{a_2} = 2 + \sqrt 3 \].
Do đó, \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - \sqrt 3 \\ - y = 2 + \sqrt 3 \end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + \sqrt 3 \\ - y = 2 + \sqrt 3 \end{array} \right.\].
Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2 - \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 2 + \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\].
d) \[{x^2} + {y^2} = 34\] và \[xy = - 15\].
Ta có: \[{x^2} + {y^2} = 34\] hay \[{\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = 34\] suy ra \[{\left( {x + y} \right)^2} = 4\].
Do đó, \[x + y = 2\] hoặc \[x + y = - 2\].
TH1: \[x + y = 2\] và \[xy = - 15\], nên \[x,y\] là nghiệm của phương trình \[{a^2} - 2a - 15 = 0\]
Suy ra \[\left( {a + 3} \right)\left( {a - 5} \right) = 0\] do đó \[a = - 3\] hoặc \[a = 5\].
Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 3;5} \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( {5; - 3} \right)\].
TH2: \[x + y = - 2\] và \[xy = - 15\] nên \[x,y\] là nghiệm của phương trình \[{a^2} + 2a - 15 = 0\]
Suy ra \[\left( {a - 3} \right)\left( {a + 5} \right) = 0\] do đó \[a = 3\] hoặc \[a = - 5\].
Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 5} \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 5;3} \right)\].
Từ hai trường hợp, ta có hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( {3; - 5} \right);\left( { - 5;3} \right);\left( { - 3;5} \right);\left( {5; - 3} \right)} \right\}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]
Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].
Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].
Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].
Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].
Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].
Xét tứ giác \[OEMB\] có:
\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].
Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].
b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:
\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])
Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).
Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].
Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]
Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).
Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]
Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].
Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].
Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].
Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).
Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].
Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].
Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].
Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].
Lời giải
Theo đề, ta có \[OK = 15{\rm{ m}}\] và \[AB = 30{\rm{ m}}\].
Suy ra \[AK = BK = \frac{{AB}}{2}{\rm{ = 15 m}}\].
Vì \[A,B\] nằm về hai phía so với trục tung.
Suy ra tọa độ \[A\left( { - 15;15} \right)\] và \[B\left( {15;15} \right)\].
Thay \[x = 15,y = 15\] vào \[y = a{x^2}\], ta được: \[15 = a{.15^2}\] suy ra \[a = \frac{1}{{15}}\].
Vậy có hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{{15}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
