khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/03/2026 181 Lưu

Tìm hai số \[x\] và \[y\] biết:

(a) \[x + y = 18\] và \[xy = 77\];

(b) \[x + y = - 3\] và \[xy = 5\];

(c) \[x - y = 2\sqrt 3 \] và \[xy = 1\];

(d) \[{x^2} + {y^2} = 34\] và \[xy = - 15\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì \[x + y = 18\] và \[xy = 77\] nên \[x,y\] là nghiệm của phương trình

\[{a^2} - 18a + 77 = 0\]

Xét \[\Delta ' = {\left( { - 9} \right)^2} - 77 = 4 > 0\].

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{a_1} = 7\] và \[{a_2} = 11\].

Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {7;11} \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( {11;7} \right)\].

b) Vì \[x + y = - 3\] và \[xy = 5\], nhận thấy \[{\left( { - 3} \right)^2} < 4.5\] không thỏa mãn \[{S^2} \ge 4P\].

Do đó không có giá trị \[x,y\] thỏa mãn.

c) Có \[x - y = 2\sqrt 3 \] và \[xy = 1\] biến đổi ta được:\[x + \left( { - y} \right) = 2\sqrt 3 \] và \[x\left( { - y} \right) = - 1\].

Do đó, \[x, - y\] là nghiệm của phương trình: \[{a^2} - 2\sqrt 3 a - 1 = 0\].

Xét \[\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - \left( { - 1} \right) = 4 > 0\].

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{a_1} = 2 - \sqrt 3 \] và \[{a_2} = 2 + \sqrt 3 \].

Do đó, \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - \sqrt 3 \\ - y = 2 + \sqrt 3 \end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + \sqrt 3 \\ - y = 2 + \sqrt 3 \end{array} \right.\].

Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2 - \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 2 + \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\].

d) \[{x^2} + {y^2} = 34\] và \[xy = - 15\].

Ta có: \[{x^2} + {y^2} = 34\] hay \[{\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = 34\] suy ra \[{\left( {x + y} \right)^2} = 4\].

Do đó, \[x + y = 2\] hoặc \[x + y = - 2\].

TH1: \[x + y = 2\] và \[xy = - 15\], nên \[x,y\] là nghiệm của phương trình \[{a^2} - 2a - 15 = 0\]

Suy ra \[\left( {a + 3} \right)\left( {a - 5} \right) = 0\] do đó \[a = - 3\] hoặc \[a = 5\].

Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 3;5} \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( {5; - 3} \right)\].

TH2: \[x + y = - 2\] và \[xy = - 15\] nên \[x,y\] là nghiệm của phương trình \[{a^2} + 2a - 15 = 0\]

Suy ra \[\left( {a - 3} \right)\left( {a + 5} \right) = 0\] do đó \[a = 3\] hoặc \[a = - 5\].

Vậy hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 5} \right)\] hoặc \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 5;3} \right)\].

Từ hai trường hợp, ta có hai số \[x,y\] cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( {3; - 5} \right);\left( { - 5;3} \right);\left( { - 3;5} \right);\left( {5; - 3} \right)} \right\}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho điểm  M  nằm ngoài đường tròn tâm  O . Vẽ tiếp tuyến  M A , M B  của đường tròn với  A , B  là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến  M C D  không đi qua tâm  O  ( C  nằm giữa  M  và  D );  (ảnh 1)

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]

Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].

Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].

Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].

Xét tứ giác \[OEMB\] có:

\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].

Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:

\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).

Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].

Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]

Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).

Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).

Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].

Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].

Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

Lời giải

a) • Tìm hàm số \[y = a{x^2}\].

Theo đề bài, ta có: hàm số \[y = a{x^2}\] đi qua điểm có tọa độ là \[\left( {200;75} \right)\] và \[\left( { - 200;75} \right)\].

Do đó, thay \[x = 200,y = 75\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được:

\[75 = a{.200^2}\] suy ra \[a = \frac{3}{{1600}}\].

Vậy hàm số đó là \[y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\].

Để tính được chiều cao của \[CH\], ta thay \[x = 100\] vào hàm số \[y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\], ta được:

\[y = \frac{3}{{1600}}{.100^2} = \frac{{75}}{4} = 18,75{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy độ dài đoạn \[CH = 18,75{\rm{ m}}\].

b) Ta có tọa độ điểm \[M( - {x_0};27)\] và \[N({x_0};27)\].

Thay \[y = 27\] vào hàm số \[y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\], ta được:

\[27 = \frac{3}{{1600}}{x^2}\] suy ra \[{x^2} = 14400\] suy ra \[x = 120\] và \[x = - 120\].

Do đó, tọa độ điểm \[M( - 120;27)\], \[N(120;27)\].

Có khoảng cách từ \[M\] lần lượt đến tâm \[O\] bằng khoảng cách từ \[N\] lần lượt đến tâm \[O\] hay \[MO = ON\].

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \[EOM\], có:

\[O{E^2} + E{M^2} = O{M^2}\] hay \[{27^2} + {120^2} = O{M^2}\] suy ra \[OM = 123{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Do đó, khoảng cách hai điểm \[M,N\] lần lượt đến tâm \[O\] là \[123{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP