Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
202 người thi tuần này 4.6 352 lượt thi 53 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2;4} \right)\]; \[\left( { - 1;1} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1;1} \right)\]; \[\left( {2;4} \right)\].
Từ đây, ta có đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] như sau:

b) Ta có: \[{x^2} = 16\] suy ra \[x = 4\] hoặc \[x = - 4\].
Do đó, các điểm trên parabol có tung độ \[16\] là \[\left( {4;16} \right)\] và \[\left( { - 4;16} \right)\].
c) Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc \[\left( P \right)\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] (loại do khác gốc tọa độ) hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = 1\].
Suy ra \[{x_0} = 1\] hoặc \[{x_0} = - 1\].
Vậy \[A\left( {1;1} \right)\] hoặc \[A\left( { - 1;1} \right)\] là các điểm trên parabol cách đều hai trục tọa độ.
Lời giải
a) Thay \[x = 1\], \[y = - 2\] vào \[\left( P \right)\], ta được: \[a = - 2\].
Vậy \[\left( P \right):y = - 2{x^2}\].
b) Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2; - 8} \right)\]; \[\left( { - 1; - 2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1; - 2} \right)\]; \[\left( {2; - 8} \right)\].
Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] như sau:

c) Thay \[x = 2\] vào \[\left( P \right)\], ta được: \[y = - {2.2^2} = - 8\].
Vậy điểm thuộc \[\left( P \right)\] có hoành độ bằng \[2\] là \[\left( {2; - 8} \right)\].
Lời giải
1. Thay \[x = - 1,y = 2\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được: \[2 = a.{\left( { - 1} \right)^2}\] suy ra \[a = 2\].
Do đó, ta có hàm số \[y = 2{x^2}\].
2.
a) Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2;8} \right)\]; \[\left( { - 1;2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1;2} \right);\] \[\left( {2;8} \right)\].
Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = 2{x^2}\] như sau:

c) Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = 2x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[2x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = \frac{1}{2}\].
Suy ra \[{x_0} = \frac{1}{2}\] hoặc \[{x_0} = - \frac{1}{2}\]; \[{x_0} = 0\]
Vậy \[A\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\];\[A\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]; \[A\left( {0;0} \right)\] là các điểm trên parabol cách đều hai trục tọa độ.
Lời giải
a) Thay \[x = \frac{1}{2},y = 2\] vào hàm số \[y = \left( {{m^2} - 1} \right){x^2}\], ta được:
\[\left( {{m^2} - 1} \right){\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 2\] suy ra \[{m^2} - 1 = 8\] nên \[{m^2} = 9\], do đó \[m = 3\] hoặc \[m = - 3\].
b) Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 3\\2x + y = 1\end{array} \right.\].
Từ phương trình \[2x + y = 1\] ta được \[y = 1 - 2x\].
Thay \[y = 1 - 2x\] vào phương trình \[3x + 2y = 3\], ta có: \[3x + 2\left( {1 - 2x} \right) = 3\], do đó \[x = - 1.\]
Với \[x = - 1\] thì \[y = 3\].
Do đó, \[\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( { - 1;3} \right)\].
Thay \[x = - 1\], \[y = 3\] vào hàm số \[y = \left( {{m^2} - 1} \right){x^2}\], ta được: \[\left( {{m^2} - 1} \right).{\left( { - 1} \right)^2} = 3\],
suy ra \[{m^2} - 1 = 3\] hay \[{m^2} = 4\].
Do đó, \[m = 2\] hoặc \[m = - 2\].
c) • Với \[m = 2\] và \[m = - 2\] thì ta có hàm số \[y = 3{x^2}\].
Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

• Với \[m = 3\] và \[m = - 3\] thì ta có hàm số \[y = 8{x^2}\].
Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, ta có đồ thị hai hàm số \[y = 3{x^2}\], \[y = 8{x^2}\] được biểu diễn như sau:

Lời giải
a) Thay \[x = 2,y = 4\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được: \[a.{\left( 2 \right)^2} = 4\] suy ra \[a = 1\].
Vậy hàm số đó là \[y = {x^2}\].
Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2;4} \right)\]; \[\left( { - 1;1} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1;1} \right)\]; \[\left( {2;4} \right)\].
Từ đây, ta có đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] như sau:

b) Thay \[y = 8\] vào hàm số \[y = {x^2}\] được \[{x^2} = 8\], suy ra \[x = 2\sqrt 2 \] hoặc \[x = - 2\sqrt 2 \].
Vậy các điểm có tọa độ \[\left( {2\sqrt 2 ;8} \right)\] và \[\left( { - 2\sqrt 2 ;8} \right)\].
c) Thay \[x = m,y = {m^3}\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được:
\[{m^2} = {m^3}\], suy ra \[{m^3} - {m^2} = 0\] hay \[{m^2}\left( {m - 1} \right) = 0\] suy ra \[m = 0\] hoặc \[m = 1\].
d) Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] (loại do khác gốc tọa độ) hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = 1\].
Suy ra \[{x_0} = 1\] hoặc \[{x_0} = - 1\].
Do đó, các điểm có tọa độ \[\left( {1;1} \right)\] và \[\left( { - 1;1} \right)\] cách đều các trục tọa độ.
Lời giải
a) Nếu mất \[3{\rm{s}}\] để hòn đá chạm đáy thì độ sâu của hang là \[h = 4,{9.3^2} = 44,1{\rm{ m}}\].
b) Nếu hang sâu \[122,5{\rm{ m}}\] thì thời gian để hòn đá chạm đáy là:
\[4,9{t^2} = 122,5\], suy ra \[{t^2} = 25\] do đó \[t = 5{\rm{s}}\] \[\left( {t > 0} \right)\].
Lời giải
a) • Tìm hàm số \[y = a{x^2}\].
Theo đề bài, ta có: hàm số \[y = a{x^2}\] đi qua điểm có tọa độ là \[\left( {200;75} \right)\] và \[\left( { - 200;75} \right)\].
Do đó, thay \[x = 200,y = 75\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được:
\[75 = a{.200^2}\] suy ra \[a = \frac{3}{{1600}}\].
Vậy hàm số đó là \[y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\].
Để tính được chiều cao của \[CH\], ta thay \[x = 100\] vào hàm số \[y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\], ta được:
\[y = \frac{3}{{1600}}{.100^2} = \frac{{75}}{4} = 18,75{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Vậy độ dài đoạn \[CH = 18,75{\rm{ m}}\].
b) Ta có tọa độ điểm \[M( - {x_0};27)\] và \[N({x_0};27)\].
Thay \[y = 27\] vào hàm số \[y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\], ta được:
\[27 = \frac{3}{{1600}}{x^2}\] suy ra \[{x^2} = 14400\] suy ra \[x = 120\] và \[x = - 120\].
Do đó, tọa độ điểm \[M( - 120;27)\], \[N(120;27)\].
Có khoảng cách từ \[M\] lần lượt đến tâm \[O\] bằng khoảng cách từ \[N\] lần lượt đến tâm \[O\] hay \[MO = ON\].
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \[EOM\], có:
\[O{E^2} + E{M^2} = O{M^2}\] hay \[{27^2} + {120^2} = O{M^2}\] suy ra \[OM = 123{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Do đó, khoảng cách hai điểm \[M,N\] lần lượt đến tâm \[O\] là \[123{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Lời giải
Gọi tọa độ của \[A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\] và \[B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\].
Ta có \[AB = 8{\rm{ m}}\] và có \[C\] là trung điểm của \[AB\].
Do đó, \[AC = BC = \frac{{AB}}{2} = 4{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Có \[A\] và \[B\] nằm về hai phái của trục tung nên suy ra \[{x_A} = - 4\] và \[{x_B} = 4\].
Mà độ cao \[OC = 4{\rm{ m}}\] suy ra \[{y_A} = {y_B} = 4\].
Suy ra \[A\left( { - 4;4} \right)\] và \[B\left( {4;4} \right)\].
Thay \[x = 4,y = 4\] vào hàm số \[y = a{x^2}\] ta được:
\[4 = a{.4^2}\] suy ra \[a = \frac{1}{4}\].
Vậy ta có \[y = \frac{1}{4}{x^2}\].
b) Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{4}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2;1} \right)\]; \[\left( { - 1;\frac{1}{4}} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1;\frac{1}{4}} \right);\]
\[\left( {2;1} \right)\].
Vậy ta có đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{4}\] như sau:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 45/53 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




