12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số có lời giải
31 người thi tuần này 4.6 341 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 7 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 6 (có đáp án)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. 4x + 4y = 12.
B. 4y = 12.
C. 4x = 12.
D. 4y = 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Cộng từng vế của cả hai phương trình ta được hệ phương trình:
3x – 2y + x + 2y = 11 + 1 hay 4x = 12.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình 4x = 12, ta được x = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thế x = 3 vào phương trình x + 2y = 1, ta được 2y = −2 hay y = −1.
Vậy cặp nghiệm của hệ phương trình là (3; −1).
Câu 4/12
A. (1; 1).
B. (1; −1).
C. (−1; 1).
D. (−1; −1).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được:
3x + 2y – (5x + 2y) = 5 – 7 hay −2x = −2, suy ra x = 1.
Thay x = 1 vaod phương trình thứ nhất của hệ, ta được y = 1.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 1).
Câu 5/12
A. \(\left( {\frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\).
B. \(\left( {\frac{9}{5}; - \frac{{12}}{5}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{{12}}{5};\frac{9}{5}} \right)\).
D. \(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 4x – 3y + x + 3y = 9 hay 5x = 9, do đó x = \(\frac{9}{5}.\)
Thay x = \(\frac{9}{5}\) vào phương trình x + 3y = 9, ta được \(\frac{9}{5}\) + 3y = 9, suy ra y = \(\frac{{12}}{5}\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}.\left( {\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y} \right) = 7.\frac{3}{2}\\\frac{2}{3}\left( {\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y} \right) = 1.\frac{2}{3}{\rm{ }}\end{array} \right.\),
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{4}x + y = \frac{{21}}{2}\\\frac{{10}}{9}x - y = \frac{2}{3}{\rm{ }}\end{array} \right.\).
Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được \(\frac{{67}}{{36}}x = \frac{{67}}{6}\), do đó x = 6.
Thay x = 6 vào phương trình \(\frac{1}{2}\)x + \(\frac{2}{3}\)y = 7 ta được y = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x0; y0) = (6; 6).
Do đó, giá trị biểu thức T = x0 + y0 = 6 + 6 = 12.
Câu 7/12
A. (1; 1).
B. (−1; 1).
C. (1; −1).
D. (−1; −1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. (2; 3).
B. (\(\sqrt 3 ;\sqrt 2 \)).
C. Hệ phương trình vô số nghiệm.
D. Hệ phương trình vô nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. \(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).
B. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.