15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
61 người thi tuần này 4.6 582 lượt thi 15 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, ta thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 2: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ để được một phương trình một ẩn và giải phương trình đó.
Bước 3: Thế giá trị của ẩn tìm được ở Bước 2 vào một trong hai phương trình của hệ đã cho để tìm giá trị của ẩn còn lại. Kết luận nghiệm của hệ.
Vậy có \(3\) bước để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
Câu 2
A. \(y = 2x - 1.\)
B. \(7x + 2 = 5.\)
C. \(7x - 2 = 5.\)
D. \(7x = 7.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y = 1\,\,\,\left( 1 \right)}\\{3x + 2y = 5\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right..\)
Từ \(\left( 1 \right)\) ta có \(y = 2x - 1\,\,\,\left( 3 \right)\)
Thế \(\left( 3 \right)\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được \(3x + 2\left( {2x - 1} \right) = 5\) hay \(3x + 4x - 2 = 5\) hay \(7x = 7.\)
Câu 3
A. Trừ vế với vế của phương trình \(\left( 1 \right)\) cho phương trình \(\left( 2 \right).\)
B. Cộng vế với vế của phương trình \(\left( 1 \right)\) cho phương trình \(\left( 2 \right).\)
C. Nhân phương trình \(\left( 1 \right)\)với \(2\) rồi trừ vế với vế của phương trình mới cho phương trình \(\left( 2 \right).\)
D. Nhân phương trình \(\left( 1 \right)\)với \(2\) rồi cộng vế với vế của phương trình mới cho phương trình \(\left( 2 \right).\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì hệ số của ẩn y ở hai phương trình của hệ bằng nhau nên cách đơn giản nhất để giải hệ là trừ vế với vế của phương trình \(\left( 1 \right)\) cho phương trình \(\left( 2 \right).\)
Câu 4
A. \(a = 4;\,b = 0.\)
B. \(a = 2;\,b = 2.\)
C. \(a = 0;\,b = 4.\)
D. \(a = - 2;\,b = - 2.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ax + 3y = 1}\\{x + by = - 2}\end{array}} \right.\) nhận cặp số \(\left( { - 2;3} \right)\) là một nghiệm nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2a + 9 = 1}\\{ - 2 + 3b = - 2}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 4}\\{b = 0}\end{array}} \right..\)
Vậy \(a = 4;\,b = 0\) thì hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ax + 3y = 1}\\{x + by = - 2}\end{array}} \right.\) nhận cặp số \(\left( { - 2;3} \right)\) là một nghiệm.
Câu 5
A. \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right).\)
B. \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right).\)
C. \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1; - 2} \right).\)
D. \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;2} \right).\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{2x + 3y = 8\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ \(\left( 1 \right)\) suy ra \(x = 5 - 2y.\) Thay \(x = 5 - 2y\) vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được:
\[2\left( {5 - 2y} \right) + 3y = 8\]
\[10 - 4y + 3y = 8\]
\[ - 4y + 3y = 8 - 10\]
\[ - y = - 2\]
\[y = 2.\]
Thay \(y = 2\) vào \(x = 5 - 2y\) ta được \(x = 5 - 2.2 = 1.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {1;2} \right).\)
Câu 6
A. \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right).\)
B. \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right).\)
C. \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 3;2} \right).\)
D. \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 3; - 2} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{{31}}{7}.\)
B. \(\frac{{ - 31}}{7}.\)
C. \(\frac{7}{{31}}.\)
D. \(\frac{{ - 7}}{{31}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(\left( {1;2} \right).\)
B. \(\left( { - 1;2} \right).\)
C. \(\left( {1; - 2} \right).\)
D. \(\left( { - 1; - 2} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \(a = \frac{7}{3};b = \frac{{ - 5}}{3}.\)
B. \(a = \frac{{ - 7}}{3};b = \frac{{ - 5}}{3}.\)
C. \(a = \frac{7}{3};b = \frac{5}{3}.\)
D. \(a = \frac{{ - 7}}{3};b = \frac{5}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. \(x + 2{y^2} = 0.\)
B. \({x^3} - 1 = 1.\)
C. \(\sqrt x = y - 1.\)
D. \(xy = 0.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. \(\left( {2;2} \right).\)
B. \(\left( {1;1} \right).\)
C. \(\left( { - 1; - 1} \right).\)
D. \(\left( { - 1;1} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. \(5.\)
B. \( - 5.\)
C. \(6.\)
D. \( - 6.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.