12 bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông có lời giải
51 người thi tuần này 4.6 145 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{3}{2}\).
C. \(\frac{2}{{\sqrt {13} }}\)
D.\(\frac{3}{{\sqrt {13} }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Ta có: tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).
Câu 2
A. 45°.
B. 30°.
C. 60°.
D. 75°.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Nhận thấy cos B = cos45°.
Suy ra \(\widehat B = 45^\circ \).
Câu 3
A. Tam giác MNP vuông tại M.
B. sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\).
C. cos N = \(\frac{5}{{13}}\).
D. tan N = \(\frac{5}{{12}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí pythagore đảo, ta có:
MN2 + MP2 = 52 + 122 = 169 = 132 = NP2.
Suy ra tam giác MNP vuông tại M.
Ta có: sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\); cos N = \(\frac{5}{{13}}\), tan N = \(\frac{{12}}{5}\).
Câu 4
A. sin B = \(\frac{{15}}{{17}}\).
B. cos B = \(\frac{8}{{17}}\).
C. tan B = \(\frac{{17}}{8}\).
D. cot C = \(\frac{8}{{15}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
AC2 = BC2 – AB2 = 172 – 82 = 225.
AC = 15 (cm).
Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}\).
Câu 5
A. sin C = \(\frac{3}{5}\).
B. cos C = \(\frac{4}{5}\).
C. tan C = \(\frac{4}{3}\).
D. cot C = \(\frac{5}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét
tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:AB2 + AC2 = BC2
BC2 = 1,22 + 0,92 = 2,25.
BC = 1,5 (cm).
Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = \frac{4}{5}\);
cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = \frac{3}{5}\);
tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}\);
cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,2}} = \frac{3}{4}\).
Câu 6
A. sin B = cos C = 0,8.
B. cos B = sin C = 0,6.
C. tan B = cot C = \(\frac{4}{3}\).
D. cot B = tan C = \(\frac{5}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Tam giác ABC vuông tại B.
B. sin A = \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
C. cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).
D. tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. sin B = cos C = \(\frac{4}{5}\).
B. tan B = tan C = \(\frac{3}{4}\).
C. sin C = cot B = \(\frac{4}{5}\).
D. tan C = cot B = \(\frac{4}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. tan B = \(\frac{3}{4}\).
B. cot B = \(\frac{4}{3}\).
C. sin C = 0,6.
D. cos C = 0,4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. \(\frac{5}{{13}}\).
B. \(\frac{5}{{12}}\).
C. \(\frac{{12}}{{13}}\).
D. \(\frac{{12}}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.