10 bài tập Giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt (khuyết số hạng bậc nhất hoặc khuyết số hạng tự do) có lời giải
57 người thi tuần này 4.6 355 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. x2 + 2x – 1 = 0.
B. 2x – x2 = 0.
C. 1 + x2 = 0.
D. 3x – 4 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng bậc nhất, tức là b = 0 thì có dạng ax2 + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình 1 + x2 = 0 hay x2 + 1 = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng bậc nhất cần tìm.
Câu 2/10
A. x2 – 1 + x = 0.
B. 1 – x2 = 0.
C. x2 – 2x + 3 = 0.
D. x – 2x2 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng tự do, tức là c = 0 thì có dạng ax2 + bx = 0 (a ≠ 0).
Phương trình x – 2x2 = 0 hay –2x2 + x = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng tự do cần tìm.
Câu 3/10
A. x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
B. x = 0; \(x = - \sqrt 2 .\)
C. x = 1; \(x = - \sqrt 2 .\)
D. x = 1; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
\(2{x^2} + \sqrt 2 x = 0\)
\(\sqrt 2 x\left( {\sqrt 2 x + 1} \right) = 0\)
\(\sqrt 2 x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 x + 1 = 0\)
x = 0 hoặc \(x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
– 3 – x2 = 0
x2 = –3
Phương trình trên vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm (không có nghiệm).
Câu 5/10
A. 0.
B. \(\sqrt 5 .\)
C. 5.
D. 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Giải phương trình:
–3x2 + 15 = 0
x2 = 5
\(x = \sqrt 5 \) hoặc \(x = - \sqrt 5 .\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm là: \(x = \sqrt 5 ;\) \(x = - \sqrt 5 .\)
Vậy tổng bình phương các nghiệm là \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} + {\left( { - \sqrt 5 } \right)^2} = 10.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình:
(x2 – x)(x2 – 1) = 0
x2 – x = 0 (1) hoặc x2 – 1 = 0 (2).
⦁ Giải (1):
x(x – 1) = 0
x = 0 hoặc x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = 1.
⦁ Giải (2):
x2 – 1 = 0
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1.
Như vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt là: x = 0; x = 1; x = –1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. m ≠ 3.
B. m ≠ –3.
C. m ≠ 0, m ≠ 3.
D. m ≠ 0, m ≠ –3, m ≠ 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. m = 0.
B. m > 0.
C. m ≥ 0.
D. m ≠ 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.