10 bài tập Giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt (khuyết số hạng bậc nhất hoặc khuyết số hạng tự do) có lời giải
35 người thi tuần này 4.6 265 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. x2 + 2x – 1 = 0.
B. 2x – x2 = 0.
C. 1 + x2 = 0.
D. 3x – 4 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng bậc nhất, tức là b = 0 thì có dạng ax2 + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình 1 + x2 = 0 hay x2 + 1 = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng bậc nhất cần tìm.
Câu 2/10
A. x2 – 1 + x = 0.
B. 1 – x2 = 0.
C. x2 – 2x + 3 = 0.
D. x – 2x2 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng tự do, tức là c = 0 thì có dạng ax2 + bx = 0 (a ≠ 0).
Phương trình x – 2x2 = 0 hay –2x2 + x = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng tự do cần tìm.
Câu 3/10
A. x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
B. x = 0; \(x = - \sqrt 2 .\)
C. x = 1; \(x = - \sqrt 2 .\)
D. x = 1; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
\(2{x^2} + \sqrt 2 x = 0\)
\(\sqrt 2 x\left( {\sqrt 2 x + 1} \right) = 0\)
\(\sqrt 2 x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 x + 1 = 0\)
x = 0 hoặc \(x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
– 3 – x2 = 0
x2 = –3
Phương trình trên vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm (không có nghiệm).
Câu 5/10
A. 0.
B. \(\sqrt 5 .\)
C. 5.
D. 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Giải phương trình:
–3x2 + 15 = 0
x2 = 5
\(x = \sqrt 5 \) hoặc \(x = - \sqrt 5 .\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm là: \(x = \sqrt 5 ;\) \(x = - \sqrt 5 .\)
Vậy tổng bình phương các nghiệm là \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} + {\left( { - \sqrt 5 } \right)^2} = 10.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình:
(x2 – x)(x2 – 1) = 0
x2 – x = 0 (1) hoặc x2 – 1 = 0 (2).
⦁ Giải (1):
x(x – 1) = 0
x = 0 hoặc x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = 1.
⦁ Giải (2):
x2 – 1 = 0
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1.
Như vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt là: x = 0; x = 1; x = –1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. m ≠ 3.
B. m ≠ –3.
C. m ≠ 0, m ≠ 3.
D. m ≠ 0, m ≠ –3, m ≠ 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. m = 0.
B. m > 0.
C. m ≥ 0.
D. m ≠ 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.