10 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến hình nón có lời giải
32 người thi tuần này 4.6 141 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \[44\sqrt {221} \pi \] (cm2),
B. \[40\sqrt {221} \] (cm2).
C. \[44\sqrt {221} \] (cm2).
D. \[40\sqrt {221} \pi \] (cm2).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Bán kính đáy
của chiếc nón là: r = 44 : 2 = 22 (cm).Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Pythagore,
ta có: BC2 = AB2 + CA2 = 202 + 222
suy ra BC = \[\sqrt {{{20}^2} + {{22}^2}} = 2\sqrt {221} \] (cm).
Độ dài đường sinh của hình nón là \[BC = 2\sqrt {221} \] cm.
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq = πrl = π.22. \[2\sqrt {221} \] = \[44\pi \sqrt {221} \] (cm2) .
Câu 2
A. \[\frac{{24\pi }}{{25}}\] (cm3).
B. \[\frac{{24\pi }}{{125}}\] (m3).
C. \[\frac{{24\pi }}{5}\] (cm3).
D. \[\frac{{72\pi }}{{125}}\] (cm3).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Bán kính của mỗi đống muối này là: 1,6 : 2 = 0,8 (m).
Thể tích mỗi đống muối là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi .{\left( {0,8} \right)^2}.0,9 = \frac{{24\pi }}{{125}}\] (m3).
Sử dụng dữ liệu của bài Toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.
Chú Hề trên sân khấu thường có trang phục như Hình a. Mũ của chú Hề có dạng hình nón. Có thể mô phỏng cấu tạo, kích thước chiếc mũ của chú Hề như Hình b.

Câu 3
A. 942,4 cm2.
B. 942,5 cm2.
C. 924, 4 cm2.
D. 924,5 cm2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi h là chiều cao, r là bán kính đáy, l là đường sinh chiếc mũ.
Bán kính đáy chiếc mũ là: r = (26 – 3.2) : 2 = 10 (cm).
Mặt ngoài là diện tích xung quanh của chiếc mũ (không kể phần vành).
Do đó, Sxq = πrl = π.10.30 ≈ 942, 5 (cm2).
Câu 4
A. 3961,9 (cm3).
B. 2961 cm3.
C. 2962 cm3.
D. 2961,9 cm3.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Chiều cao ở phần có dạng hình nón ở chiếc mũ chú hề là:
h = \[\sqrt {{{30}^2} - {{10}^2}} = 20\sqrt 2 \] (cm).
Thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ chú hề là:
V = \[\frac{1}{3}.\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.10^2}.20\sqrt 2 \approx 2961,9\] (cm3).
Câu 5
A. 1 318,8 cm2.
B. 1 450,68 cm2.
C. 1 451 cm2.
D. 1450 cm2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì chiếc nón hình nón có bán kính đáy R = 28 : 2 = 14 (cm).
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq = πrl = 3,14.14.30 = 1318,8 (cm2).
Vậy diện tích lá dùng để làm nón là:
110%.1318,8 = 1450,68 (cm2).
Câu 6
A. 60 000π cm2.
B. 600 000π cm2.
C. 6 000π cm2.
D. 300 000π cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 50 kg.
B. 51 kg.
C. 49 kg.
D. 52 kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 1 cm.
B. 0,87 cm.
C. 0,8 cm.
D. 0,9 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. 7.
B. \[\sqrt[3]{7}\].
C. \[\sqrt[3]{9}\].
D. 9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

