12 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn có lời giải
32 người thi tuần này 4.6 195 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì có 1 điểm chung duy nhất.
Câu 2/12
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là 0.
Câu 3/12
A. d = R – r.
B. d > R + r.
C. R – r < d < R + r.
>D. d < R – r.
>Lời giải
Đáp án đúng là: C

Hai đường tròn (O; R) và (O'; r) có (R > r) cắt nhau.
Khi đó (O) và (O') có hai điểm chung và đường nối tâm là đường trung trực của đoạn AB.
Hệ thức liên hệ R – r < d < R + r.
>Câu 4/12
A. AB = 8,6 cm.
B. AB = 6,9 cm.
C. AB = 4,8 cm.
D. AB = 9,6 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì OA là tiếp tuyến của (O') nên ∆OAO' vuông tại A.
Vì (O) và (O') cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO' là đường trung trực của đoạn AB.
Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB ⊥ OO' tại I là trung điểm của AB.
Xét ∆IAO và ∆AO'O có: \(\widehat {OIA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \), \(\widehat {AOI} = \widehat {O'OA}\)
Suy ra ∆IAO ∽ ∆AO'O (g.g) suy ra \(\frac{{IA}}{{AO'}} = \frac{{AO}}{{OO'}}\)
hay IA = \(\frac{{AO'.AO}}{{OO'}} = \frac{{8.6}}{{\sqrt {{6^2} + {8^2}} }} = \frac{{48}}{{10}}\) = 4,8 cm.
Do đó, AB = 2AI = 9,6 cm.
Câu 5/12
A. AB = \(3\sqrt {10} \) cm.
B. AB = \(\frac{{6\sqrt {10} }}{5}\) cm.
C. AB = \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\) cm.
D. AB = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Vì OA là tiếp tuyến của (O') nên ∆OAO' vuông tại A.
Vì (O) và (O') cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO' là đường trung trực của đoạn AB.
Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB ⊥ OO' tại I là trung điểm của AB.
Xét ∆IAO và ∆AO'O có: \(\widehat {OIA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \), \(\widehat {AOI} = \widehat {O'OA}\)
Suy ra ∆IAO ∽ ∆AO'O (g.g) suy ra \(\frac{{IA}}{{AO'}} = \frac{{AO}}{{OO'}}\)
hay IA = \(\frac{{AO'.AO}}{{OO'}} = \frac{{2.6}}{{\sqrt {{6^2} + {2^2}} }} = \frac{{12}}{{2\sqrt {10} }} = \frac{{6\sqrt {10} }}{{10}}\) cm.
Do đó, AB = 2AI = \(\frac{{6\sqrt {10} }}{5}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Xét (O1) có O1B = O1A nên ∆O1AB cân tại O1, suy ra \(\widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).
Xét (O2) có O2C = O2A nên ∆O2AC cân tại O1, suy ra \(\widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).
Lại có O1B ∕∕ O2C nên \(\widehat {{O_1}BC} + \widehat {{O_2}CB}\) = 180° (hai góc trong cùng phía bù nhau)
Suy ra \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = 360^\circ - \widehat {{O_2}CB} - \widehat {{O_1}BC} = 180^\circ \).
2(\(\widehat {{O_2}AC} + \widehat {{O_1}AB}\)) = 180°.
Suy ra \(\widehat {{O_2}AC} + \widehat {{O_1}AB}\) = 90° suy ra \(\widehat {CAB} = 90^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. OO' = 7 cm.
B. OO' = 8 cm.
C. OO' = 9 cm.
D. OO' = 25 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
A. Nằm ngoài nhau.
B. Cắt nhau.
C. Tiếp xúc ngoài.
D. Tiếp xúc trong.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
B. \(\frac{{AD}}{{AC}} = 3\).
C. OD ∕∕ O'C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.