10 bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) có lời giải
40 người thi tuần này 4.6 130 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
B. \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)
C. y = 4x2.
D. y = 3x2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi hàm số của đồ thị cần tìm có dạng y = ax2 (a ≠ 0).
Vì đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12) nên ta có:
12 = a.(–3)2
12 = a.9
\(a = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 2
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = 3.
D. m = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = (m2 – 2).12
2 = m2 – 2
m2 = 4
m = 2 (thỏa mãn m > 0) hoặc m = –2 (không thỏa mãn m > 0).
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 3
A. A(2; 12).
B. B(–2; –12).
C. C(–3; 12).
D. D(3; 12).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nên ta có:
3 = a.12
3 = a
a = 3 (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = 2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.22 = 12. Do đó điểm A(2; 12) thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = –2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–2)2 = 12 ≠ –12. Do đó điểm B(–2; –12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = –3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–3)2 = 27 ≠ 12. Do đó điểm C(–3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = 3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.32 = 27 ≠ 12. Do đó điểm D(3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 4
A. \(m = \frac{1}{3}.\)
B. \(m = - \frac{1}{3}.\)
C. m = 3.
D. m = –3.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (1; 2). Như vậy ta có tọa độ điểm A là A(1; 2).
Do đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = (–3m + 1).12
2 = –3m + 1
–3m = 1
\(m = - \frac{1}{3}.\)
Vậy \(m = - \frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.
Câu 5
A. a = –2.
B. a = 2.
C. \(a = - \frac{1}{4}.\)
D. \(a = \frac{1}{4}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0) đi qua điểm (2; –1).
Thay x = 2 và y = –1 vào hàm số y = ax2 (a ≠0), ta được:
–1 = a.22
–1 = a.4
\(a = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 6
A. \(a = \frac{7}{2}.\)
B. \(a = - \frac{7}{2}.\)
C. \(a = - \frac{1}{{98}}.\)
D. \(a = \frac{1}{{98}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 1.
B. –1.
C. –3.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. 2.
B. –10.
C. 8.
D. 10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
