12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải
38 người thi tuần này 4.6 285 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. 0x = −32.
B. −24x = −32.
C. 0x = 0.
D. 24x = −32.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:
12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.
Câu 2/12
A. vô số nghiệm.
B. vô nghiệm.
C. có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).
D. có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.
Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.
Câu 3/12
A. (0; 3).
B. (3; 0).
C. vô số nghiệm.
D. vô nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:
−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Câu 4/12
A. (13; 5).
B. (−13; −5).
C. (5; 13).
D. (5; −13).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.
Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1
Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.
Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.
Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.
Câu 5/12
A. (3; −6).
B. (3; 6).
C. (−3; 6).
D. (−3; −6).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 3\\x + 3y = 15\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.
Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:
x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.
Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).
Câu 6/12
A. (2; 2)
B. (2; −2).
C. (−2; 2).
D. (−2; −2).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y = - 12\end{array} \right.\).
Từ phương trình −x + y = 0 ta có x = y.
Thay x = y vào phương trình −3x – 3y = −12, ta được:
−3x – 3x = −12 hay −6x = −12 suy ra x = 2.
Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất suy ra x = y = 2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 2).
Câu 7/12
A. (4; 6).
B. (6; 4).
C. (−4; 6).
D. (−4; −6).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. \[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
B. \[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
C. \[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. \(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).
B. \(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).
D. \(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. \(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).
B. \(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
D. \(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.