Câu hỏi:

18/03/2026 137 Lưu

Giải các phương trình sau:

(a) \[5{x^2} - 7x = 0\];

(b) \[ - 3{x^2} + 9 = 0\];

(c) \[ - \sqrt 3 {x^2} - 7x = 0\];

(d) \[ - \frac{3}{5}{x^2} - \frac{7}{2} = 0\];

(e) \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 4\];

(f) \[{\left( {x - 5} \right)^2} - 11 = 0\];

(g) \[ - {x^2} - 7x - 6 = 0\];

(h) \[{x^2} - 3x + 2 = 0\];

(i) \[9{x^2} - 12x + 4 = 0\];

(k) \[{x^2} - 6x + 8 = 0\];

(l) \[2{x^2} - 6x + 3 = 0\];

(m) \[{x^2} - 3x + 3 = 0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[5{x^2} - 7x = 0\]

\[x\left( {5x - 7} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[5x - 7 = 0\]

Do đó, \[x = 0\] hoặc \[x = \frac{7}{5}\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 0\] hoặc \[x = \frac{7}{5}\].

b) \[ - 3{x^2} + 9 = 0\]

\[ - 3{x^2} = - 9\]

\[{x^2} = 3\]

\[{x^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}\] hoặc \[{x^2} = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2}\]

Do đó, \[x = \sqrt 3 \] hoặc \[x = - \sqrt 3 \].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {\sqrt 3 ; - \sqrt 3 } \right\}\].

c) \[ - \sqrt 3 {x^2} - 7x = 0\]

\[\left( { - \sqrt 3 x - 7} \right)x = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[ - \sqrt 3 x - 7 = 0\].

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = - \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy phương trình có nghiệm \[\left\{ {0; - \frac{{7\sqrt 3 }}{3}} \right\}\]

d) \[ - \frac{3}{5}{x^2} - \frac{7}{2} = 0\]

\[ - \frac{3}{5}{x^2} = \frac{7}{2}\]

\[{x^2} = - \frac{{35}}{6}\] (vô lí do \[{x^2} \ge 0\]).

Vậy phương trình vô nghiệm.

e) \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 4\]

TH1: \[x + 1 = 2\] suy ra \[x = 1\].

TH2: \[x + 1 = - 2\] suy ra \[x = - 3\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {1; - 3} \right\}\].

f) \[{\left( {x - 5} \right)^2} - 11 = 0\]

\[{\left( {x - 5} \right)^2} = 11\]

TH1: \[x - 5 = \sqrt {11} \] suy ra \[x = 5 + \sqrt {11} \].

TH2: \[x - 5 = - \sqrt {11} \] suy ra \[x = 5 - \sqrt {11} \].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {5 + \sqrt {11} ;5 - \sqrt {11} } \right\}\].

g) \[ - {x^2} - 7x - 6 = 0\]

Nhận thấy:

\[a - b + c = - 1 - \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) = 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm là \[x = - 1\] và \[x = - 6\].

h) \[{x^2} - 3x + 2 = 0\]

Nhận thấy \[a + b + c = 1 + \left( { - 3} \right) + 2 = 0\].

Do đó phương trình có hai nghiệm là

\[x = 1\] và \[x = 2\].

Ta có biệt thức:

\[\Delta = {\left( { - 12} \right)^2} - 4.9.4 = 0\].

Do đó, phương trình có nghiệm kép là \[x = \frac{{12 + 0}}{{2.9}} = \frac{2}{3}\].

Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{2}{3}\].

k) \[{x^2} - 6x + 8 = 0\]

\[{x^2} - 2x - 4x + 8 = 0\]

\[\left( {x - 2} \right)x - 4\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\]

Do đó, \[x - 2 = 0\] hoặc \[x - 4 = 0\].

Suy ra \[x = 2\] hoặc \[x = 4\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {2;4} \right\}\].

l) \[2{x^2} - 6x + 3 = 0\]

Phương trình có biệt thức:

\[\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.2.3 = 12 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - 6 + \sqrt {12} }}{4} = \frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{2}\] và

\[{x_1} = \frac{{ - 6 - \sqrt {12} }}{4} = \frac{{ - 3 - \sqrt 3 }}{2}\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[\left\{ {\frac{{ - 3 - \sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{2}} \right\}\].

m) \[{x^2} - 3x + 3 = 0\]

Phương trình có biệt thức là:

\[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.3 = - 3 < 0\].

Do đó phương trình vô nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho điểm  M  nằm ngoài đường tròn tâm  O . Vẽ tiếp tuyến  M A , M B  của đường tròn với  A , B  là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến  M C D  không đi qua tâm  O  ( C  nằm giữa  M  và  D );  (ảnh 1)

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]

Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].

Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].

Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].

Xét tứ giác \[OEMB\] có:

\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].

Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:

\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).

Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].

Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]

Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).

Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).

Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].

Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].

Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

Lời giải

Theo đề, ta có \[OK = 15{\rm{ m}}\] và \[AB = 30{\rm{ m}}\].

Suy ra \[AK = BK = \frac{{AB}}{2}{\rm{ = 15 m}}\].

Vì \[A,B\] nằm về hai phía so với trục tung.

Suy ra tọa độ \[A\left( { - 15;15} \right)\] và \[B\left( {15;15} \right)\].

Thay \[x = 15,y = 15\] vào \[y = a{x^2}\], ta được: \[15 = a{.15^2}\] suy ra \[a = \frac{1}{{15}}\].

Vậy có hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{{15}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP