Giải các phương trình sau:
(a) \[5{x^2} - 7x = 0\];
(b) \[ - 3{x^2} + 9 = 0\];
(c) \[ - \sqrt 3 {x^2} - 7x = 0\];
(d) \[ - \frac{3}{5}{x^2} - \frac{7}{2} = 0\];
(e) \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 4\];
(f) \[{\left( {x - 5} \right)^2} - 11 = 0\];
(g) \[ - {x^2} - 7x - 6 = 0\];
(h) \[{x^2} - 3x + 2 = 0\];
(i) \[9{x^2} - 12x + 4 = 0\];
(k) \[{x^2} - 6x + 8 = 0\];
(l) \[2{x^2} - 6x + 3 = 0\];
(m) \[{x^2} - 3x + 3 = 0\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[5{x^2} - 7x = 0\]
\[x\left( {5x - 7} \right) = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[5x - 7 = 0\]
Do đó, \[x = 0\] hoặc \[x = \frac{7}{5}\].
Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 0\] hoặc \[x = \frac{7}{5}\].
b) \[ - 3{x^2} + 9 = 0\]
\[ - 3{x^2} = - 9\]
\[{x^2} = 3\]
\[{x^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}\] hoặc \[{x^2} = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2}\]
Do đó, \[x = \sqrt 3 \] hoặc \[x = - \sqrt 3 \].
Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {\sqrt 3 ; - \sqrt 3 } \right\}\].
c) \[ - \sqrt 3 {x^2} - 7x = 0\]
\[\left( { - \sqrt 3 x - 7} \right)x = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[ - \sqrt 3 x - 7 = 0\].
Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = - \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\].
Vậy phương trình có nghiệm \[\left\{ {0; - \frac{{7\sqrt 3 }}{3}} \right\}\]
d) \[ - \frac{3}{5}{x^2} - \frac{7}{2} = 0\]
\[ - \frac{3}{5}{x^2} = \frac{7}{2}\]
\[{x^2} = - \frac{{35}}{6}\] (vô lí do \[{x^2} \ge 0\]).
Vậy phương trình vô nghiệm.
e) \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 4\]
TH1: \[x + 1 = 2\] suy ra \[x = 1\].
TH2: \[x + 1 = - 2\] suy ra \[x = - 3\].
Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {1; - 3} \right\}\].
f) \[{\left( {x - 5} \right)^2} - 11 = 0\]
\[{\left( {x - 5} \right)^2} = 11\]
TH1: \[x - 5 = \sqrt {11} \] suy ra \[x = 5 + \sqrt {11} \].
TH2: \[x - 5 = - \sqrt {11} \] suy ra \[x = 5 - \sqrt {11} \].
Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {5 + \sqrt {11} ;5 - \sqrt {11} } \right\}\].
g) \[ - {x^2} - 7x - 6 = 0\]
Nhận thấy:
\[a - b + c = - 1 - \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) = 0\].
Do đó, phương trình có hai nghiệm là \[x = - 1\] và \[x = - 6\].
h) \[{x^2} - 3x + 2 = 0\]
Nhận thấy \[a + b + c = 1 + \left( { - 3} \right) + 2 = 0\].
Do đó phương trình có hai nghiệm là
\[x = 1\] và \[x = 2\].
Ta có biệt thức:
\[\Delta = {\left( { - 12} \right)^2} - 4.9.4 = 0\].
Do đó, phương trình có nghiệm kép là \[x = \frac{{12 + 0}}{{2.9}} = \frac{2}{3}\].
Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{2}{3}\].
k) \[{x^2} - 6x + 8 = 0\]
\[{x^2} - 2x - 4x + 8 = 0\]
\[\left( {x - 2} \right)x - 4\left( {x - 2} \right) = 0\]
\[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\]
Do đó, \[x - 2 = 0\] hoặc \[x - 4 = 0\].
Suy ra \[x = 2\] hoặc \[x = 4\].
Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {2;4} \right\}\].
l) \[2{x^2} - 6x + 3 = 0\]
Phương trình có biệt thức:
\[\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.2.3 = 12 > 0\].
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - 6 + \sqrt {12} }}{4} = \frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{2}\] và
\[{x_1} = \frac{{ - 6 - \sqrt {12} }}{4} = \frac{{ - 3 - \sqrt 3 }}{2}\].
Vậy nghiệm của phương trình là \[\left\{ {\frac{{ - 3 - \sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{2}} \right\}\].
m) \[{x^2} - 3x + 3 = 0\]
Phương trình có biệt thức là:
\[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.3 = - 3 < 0\].
Do đó phương trình vô nghiệm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]
Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].
Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].
Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].
Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].
Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].
Xét tứ giác \[OEMB\] có:
\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].
Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].
b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:
\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])
Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).
Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].
Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]
Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).
Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]
Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].
Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].
Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].
Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).
Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].
Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].
Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].
Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].
Lời giải
Theo đề, ta có \[OK = 15{\rm{ m}}\] và \[AB = 30{\rm{ m}}\].
Suy ra \[AK = BK = \frac{{AB}}{2}{\rm{ = 15 m}}\].
Vì \[A,B\] nằm về hai phía so với trục tung.
Suy ra tọa độ \[A\left( { - 15;15} \right)\] và \[B\left( {15;15} \right)\].
Thay \[x = 15,y = 15\] vào \[y = a{x^2}\], ta được: \[15 = a{.15^2}\] suy ra \[a = \frac{1}{{15}}\].
Vậy có hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{{15}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
