Câu hỏi:

18/03/2026 10 Lưu

Giải các phương trình sau:

(a) \[5{x^2} - 7x = 0\];

(b) \[ - 3{x^2} + 9 = 0\];

(c) \[ - \sqrt 3 {x^2} - 7x = 0\];

(d) \[ - \frac{3}{5}{x^2} - \frac{7}{2} = 0\];

(e) \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 4\];

(f) \[{\left( {x - 5} \right)^2} - 11 = 0\];

(g) \[ - {x^2} - 7x - 6 = 0\];

(h) \[{x^2} - 3x + 2 = 0\];

(i) \[9{x^2} - 12x + 4 = 0\];

(k) \[{x^2} - 6x + 8 = 0\];

(l) \[2{x^2} - 6x + 3 = 0\];

(m) \[{x^2} - 3x + 3 = 0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[5{x^2} - 7x = 0\]

\[x\left( {5x - 7} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[5x - 7 = 0\]

Do đó, \[x = 0\] hoặc \[x = \frac{7}{5}\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 0\] hoặc \[x = \frac{7}{5}\].

b) \[ - 3{x^2} + 9 = 0\]

\[ - 3{x^2} = - 9\]

\[{x^2} = 3\]

\[{x^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}\] hoặc \[{x^2} = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2}\]

Do đó, \[x = \sqrt 3 \] hoặc \[x = - \sqrt 3 \].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {\sqrt 3 ; - \sqrt 3 } \right\}\].

c) \[ - \sqrt 3 {x^2} - 7x = 0\]

\[\left( { - \sqrt 3 x - 7} \right)x = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[ - \sqrt 3 x - 7 = 0\].

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = - \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy phương trình có nghiệm \[\left\{ {0; - \frac{{7\sqrt 3 }}{3}} \right\}\]

d) \[ - \frac{3}{5}{x^2} - \frac{7}{2} = 0\]

\[ - \frac{3}{5}{x^2} = \frac{7}{2}\]

\[{x^2} = - \frac{{35}}{6}\] (vô lí do \[{x^2} \ge 0\]).

Vậy phương trình vô nghiệm.

e) \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 4\]

TH1: \[x + 1 = 2\] suy ra \[x = 1\].

TH2: \[x + 1 = - 2\] suy ra \[x = - 3\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {1; - 3} \right\}\].

f) \[{\left( {x - 5} \right)^2} - 11 = 0\]

\[{\left( {x - 5} \right)^2} = 11\]

TH1: \[x - 5 = \sqrt {11} \] suy ra \[x = 5 + \sqrt {11} \].

TH2: \[x - 5 = - \sqrt {11} \] suy ra \[x = 5 - \sqrt {11} \].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {5 + \sqrt {11} ;5 - \sqrt {11} } \right\}\].

g) \[ - {x^2} - 7x - 6 = 0\]

Nhận thấy:

\[a - b + c = - 1 - \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) = 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm là \[x = - 1\] và \[x = - 6\].

h) \[{x^2} - 3x + 2 = 0\]

Nhận thấy \[a + b + c = 1 + \left( { - 3} \right) + 2 = 0\].

Do đó phương trình có hai nghiệm là

\[x = 1\] và \[x = 2\].

Ta có biệt thức:

\[\Delta = {\left( { - 12} \right)^2} - 4.9.4 = 0\].

Do đó, phương trình có nghiệm kép là \[x = \frac{{12 + 0}}{{2.9}} = \frac{2}{3}\].

Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{2}{3}\].

k) \[{x^2} - 6x + 8 = 0\]

\[{x^2} - 2x - 4x + 8 = 0\]

\[\left( {x - 2} \right)x - 4\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\]

Do đó, \[x - 2 = 0\] hoặc \[x - 4 = 0\].

Suy ra \[x = 2\] hoặc \[x = 4\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {2;4} \right\}\].

l) \[2{x^2} - 6x + 3 = 0\]

Phương trình có biệt thức:

\[\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.2.3 = 12 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - 6 + \sqrt {12} }}{4} = \frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{2}\] và

\[{x_1} = \frac{{ - 6 - \sqrt {12} }}{4} = \frac{{ - 3 - \sqrt 3 }}{2}\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[\left\{ {\frac{{ - 3 - \sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{2}} \right\}\].

m) \[{x^2} - 3x + 3 = 0\]

Phương trình có biệt thức là:

\[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.3 = - 3 < 0\].

Do đó phương trình vô nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  nội tiếp  ( O ) . Từ một điểm  D  trên cạnh  B C  kẻ đường thẳng vuông góc với  B C  cắt  A C  tại  F  và cắt tia đối của tia  A B  tại  E . Gọi  H  là giao điểm của  B F  và  C E , tia  H D  cắt  ( O )  tại  K . (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta EBC\] có:

\[CA \bot BE\] (vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]) và \[ED \bot BC\] (giả thiết) mà \[CA \cap ED = \left\{ F \right\}\] nên \[F\] là giao điểm của ba đường cao trong tam giác \[\Delta EBC\], suy ra \[BF \bot EC\] tại \[H\] suy ra \[\widehat {BHC} = 90^\circ \].

Xét \[\left( {O;\frac{{BC}}{2}} \right)\] có \[\widehat {BHC} = 90^\circ \] nên \[H \in \left( O \right)\].

Vì \[CA \bot BE\] (cmt) nên \[\widehat {CAE} = 90^\circ \].

Vì \[ED \bot BC\] (cmt) nên \[\widehat {EDC} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[AECD\] có \[\widehat {CAE} = \widehat {EDC} = 90^\circ \] mà đỉnh \[A,D\] là hai đỉnh liền kề cùng nhìn cạnh \[EC\] nên \[AECD\] nội tiếp.

b) Xét \[\Delta BDF\] và \[\Delta BHC\] có: \[\widehat {HBC}\] chung và \[\widehat {BDF} = \widehat {BHC} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{BH}}\] suy ra \[BF.BH = BD.BC\] (đpcm).

Xét đường tròn \[\left( {O;\frac{{BC}}{2}} \right)\] có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\]).

Xét tứ giác \[FHCD\] có \[\widehat {FHC} = 90^\circ \] (Vì \[BH \bot EC\] tại \[H\]); \[\widehat {FDC} = 90^\circ \] (vì \[ED \bot BC\] tại \[D\]).

Suy ra \[\widehat {FHC} + \widehat {FDC} = 180^\circ \] mà \[\widehat {FHD}\] và \[\widehat {FCD}\] là hai góc đối nên tứ giác \[FHCD\] là tứ giác nội tiếp.

Suy ra mà \[\widehat {AHB} = \widehat {ACB}\] (cmt) nên \[\widehat {AHB} = \widehat {FHD}\] suy ra \[\widehat {AHB} = \widehat {BHK}\].

Mặt khác , .

Từ đó ta được \[AB = BK\].

Xét \[\left( {O;\frac{{BC}}{2}} \right)\] có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra tam giác \[BKC\] vuông tại \[K\].

Xét \[\Delta BKC\] và \[\Delta BAC\] có:

\[\widehat {BKC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \]

\[BC\] chung

\[BA = BK\] (cmt)

Suy ra \[\Delta BKC = \Delta BAC\] (g.c.g)

Suy ra \[KC = AC\] (hai cạnh tương ứng).

Mà \[BA = BK\] nên \[BC\] là đường trung trực của \[AK\].

Suy ra \[AK \bot BC\] (đpcm).

c)

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  nội tiếp  ( O ) . Từ một điểm  D  trên cạnh  B C  kẻ đường thẳng vuông góc với  B C  cắt  A C  tại  F  và cắt tia đối của tia  A B  tại  E . Gọi  H  là giao điểm của  B F  và  C E , tia  H D  cắt  ( O )  tại  K . (ảnh 2)

Xét \[\Delta EAF\] vuông tại \[A\] có \[I\] là trung điểm của \[EF\] nên \[AI\] là đường trung tuyến của \[\Delta EAF\].

Suy ra \[AI = IE = IF = \frac{1}{2}EF\].

Xét \[\Delta HEF\] vuông tại \[H\] có \[I\] là trung điểm của \[EF\] nên \[HI\] là đường trung tuyến của \[\Delta HEF\]. Suy ra \[HI = IE = IF = \frac{1}{2}EF\].

Suy ra \[AI = HI\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[OA = OH = R\] nên ta được \[OI\] là đường trung trực của \[AH.\]

Vậy \[OI \bot AH\]. (đpcm).

Lời giải

Gọi chiều rộng của mảnh vườn nhà bạn An là: \(x\) (\(x > 0,{\rm{ m}}\)).

Khi đó: Chiều dài mảnh vườn nhà bạn An là: \[x + 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vì diện tích của mảnh vườn là \(216{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có phương trình:

\(x\left( {x + 6} \right) = 216\) hay \({x^2} + 6x - 216 = 0\).

\(\Delta ' = {3^2} - \left( { - 216} \right) = 225 > 0\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 6 + \sqrt {225} }}{{2.1}} = 12\,\,\left( {TM} \right)\); \({x_2} = \frac{{ - 6 - \sqrt {225} }}{{2.1}} = - 18\,\,\left( L \right)\).

Do đó, chiều rộng của mảnh vườn nhà bạn An là: \[{\rm{12 }}\left( {\rm{m}} \right)\]

Chiều dài của mảnh vườn nhà bạn An là: \[12 + 6 = 18{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn nhà bạn An lần lượt là \[12{\rm{ m}}\] và \[18{\rm{ m}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP