khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/03/2026 130 Lưu

Giải các phương trình sau:

(a) \[{\left( {x + 1} \right)^2} - 4\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\];

(b) \[{x^2} + 7x - 3 = x\left( {x - 1} \right) - 1\];

(c) \[2{x^2} - 5x - 3 = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 3\];

(d) \[5{x^2} - x - 3 = 2x\left( {x - 1} \right) - 1 + {x^2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[{\left( {x + 1} \right)^2} - 4\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} - {\left[ {2\left( {x - 1} \right)} \right]^2} = 0\]

\[\left( {x + 1 + 2x + 2} \right)\left( {x + 1 - 2x - 2} \right) = 0\]

\[\left( {3x + 3} \right)\left( { - x - 1} \right) = 0\]

\[ - 3\left( {x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]

\[ - 3{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]

Do đó \[x + 1 = 0\] suy ra \[x = - 1\].

Vậy phương trình có nghiệm \[x = - 1\].

b) \[{x^2} + 7x - 3 = x\left( {x - 1} \right) - 1\]

\[{x^2} + 7x - 3 - {x^2} + x + 1 = 0\]

\[8x - 2 = 0\]

\[8x = 2\]

\[x = \frac{1}{4}\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = \frac{1}{4}\].

c) \[2{x^2} - 5x - 3 = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 3\]

\[2{x^2} - 5x - 3 = {x^2} - 1 + 3\]

\[2{x^2} - 5x - 3 - {x^2} + 1 - 3 = 0\]

\[{x^2} - 5x - 5 = 0\]

Ta có: \[\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.\left( { - 5} \right) = 45 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{5 - \sqrt {45} }}{2} = \frac{{5 - 3\sqrt 5 }}{2}\] và \[{x_2} = \frac{{5 + \sqrt {45} }}{2} = \frac{{5 + 3\sqrt 5 }}{2}\].

Vậy phương trình có nghiệm \[\left\{ {\frac{{5 + 3\sqrt 5 }}{2};\frac{{5 - 3\sqrt 5 }}{2}} \right\}\].

d) \[5{x^2} - x - 3 = 2x\left( {x - 1} \right) - 1 + {x^2}\]

\[5{x^2} - x - 3 = 2{x^2} - 2x - 1 + {x^2}\]

\[5{x^2} - x - 3 - 2{x^2} + 2x + 1 - {x^2} = 0\]

\[2{x^2} + x - 2 = 0\]

Ta có: \[\Delta = {1^2} - 4.\left( { - 2} \right).2 = 17 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} = \frac{{ - 1 + \sqrt {17} }}{4}\] và \[{x_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt {17} }}{4}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho điểm  M  nằm ngoài đường tròn tâm  O . Vẽ tiếp tuyến  M A , M B  của đường tròn với  A , B  là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến  M C D  không đi qua tâm  O  ( C  nằm giữa  M  và  D );  (ảnh 1)

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]

Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].

Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].

Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].

Xét tứ giác \[OEMB\] có:

\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].

Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:

\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).

Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].

Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]

Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).

Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).

Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].

Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].

Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

Lời giải

a) Thay \[t = 5\], \[y = 225\] ta được: \[255 = a{.5^2}\] suy ra \[a = \frac{{255}}{{25}} = 9\].

Vậy ta có hàm số \[y = 9{t^2}\].

b) Đổi \[3,6{\rm{ km}} = 3600{\rm{ m}}\].

Thay \[y = 3600\] vào hàm số \[y = 9{t^2}\], ta được: \[3600 = 9{t^2}\] do đó \[{t^2} = \frac{{3600}}{9} = 400\], suy ra \[t = 20\] (do \[t > 0\]).

Vậy ô tô đi trong thời gian \[20\] giây thì được quãng đường \[3,6{\rm{ km}}\] so với vị trí ban đầu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP