Câu hỏi:

18/03/2026 84 Lưu

Giải các phương trình sau:

(a) \[{x^2} + \sqrt 8 x = 2\];

(b) \[{x^2} + 2\sqrt 2 x + 2 = 0\];

(c) \[2{x^2} + 2\sqrt {11} x - 7 = 0\];

(d) \[3{x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\];

(e) \[\sqrt 3 {x^2} - \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - 1 = 0\];

(f) \[ - 3{x^2} + 4\sqrt 6 x + 4 = 0\];

(g) \[3{x^2} - 4x = \sqrt 2 {x^2} - 2\];

(h) \[{x^2} = \sqrt 2 x + 2\sqrt 2 \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[{x^2} + \sqrt 8 x = 2\]

\[{x^2} + \sqrt 8 x - 2 = 0\].

Ta có: \[\Delta = {\left( {\sqrt 8 } \right)^2} - 4.\left( { - 2} \right) = 16 > 0\].

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - \sqrt 8 + 4}}{2} = - \sqrt 2 + 2\] và \[{x_1} = \frac{{ - \sqrt 8 - 4}}{2} = - \sqrt 2 - 2\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ { - \sqrt 2 - 2; - \sqrt 2 + 2} \right\}\].

b) \[{x^2} + 2\sqrt 2 x + 2 = 0\]

Ta có: \[\Delta = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} - 4.2 = 0\].

Do đó phương trình có nghiệm kép

\[{x_1} = \frac{{ - 2\sqrt 2 }}{2} = - \sqrt 2 \].

Vậy phương trình có nghiệm \[{x_1} = - \sqrt 2 \].

c) \[2{x^2} + 2\sqrt {11} x - 7 = 0\]

Ta có:

\[\Delta = {\left( {2\sqrt {11} } \right)^2} - 4.2.\left( { - 7} \right) = 100 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} = \frac{{ - 2\sqrt {11} + 10}}{4} = \frac{{5 - \sqrt {11} }}{2}\] và \[{x_2} = \frac{{ - 2\sqrt {11} - 10}}{4} = \frac{{5 + \sqrt {11} }}{2}\].

Vậy phương trình có hai nghiệm

\[\left\{ {\frac{{5 - \sqrt {11} }}{2};\frac{{5 + \sqrt {11} }}{2}} \right\}\].

d) \[3{x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\]

\[{\left( {\sqrt 3 x} \right)^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\]

\[{\left( {\sqrt 3 x - 1} \right)^2} = 0\]

Suy ra \[\sqrt 3 x - 1 = 0\], do đó \[x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

e) \[\sqrt 3 {x^2} - \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - 1 = 0\]

Nhận thấy:

\[a - b + c = \sqrt 3 + \left( {1 - \sqrt 3 } \right) - 1 = 0\].

Do đó phương trình có hai nghiệm là

\[x = - 1\] và \[x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[\left\{ {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; - 1} \right\}\].

f) \[ - 3{x^2} + 4\sqrt 6 x + 4 = 0\]

Ta có:

\[\Delta = {\left( {4\sqrt 6 } \right)^2} - 4.4.\left( { - 3} \right) = 144 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - 4\sqrt 6 + 12}}{{ - 6}} = \frac{{2\sqrt 6 - 6}}{3}\]

và \[{x_2} = \frac{{ - 4\sqrt 6 - 12}}{{ - 6}} = \frac{{2\sqrt 6 + 6}}{3}\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[\left\{ {\frac{{2\sqrt 6 - 6}}{3};\frac{{2\sqrt 6 + 6}}{3}} \right\}\].

g) \[3{x^2} - 4x = \sqrt 2 {x^2} - 2\]

\[\left( {3 - \sqrt 2 } \right){x^2} - 4x + 2 = 0\]

Ta có:

\[\Delta = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.2.\left( {3 - \sqrt 2 } \right) = 8\sqrt 2 - 8 > 0\]

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\[{x_1} = \frac{{4 + \sqrt {8\sqrt 2 - 8} }}{{2\left( {3 - \sqrt 2 } \right)}} = \frac{{2 + \sqrt {2\sqrt 2 - 2} }}{{3 - \sqrt 2 }}\] và

\[{x_2} = \frac{{4 - \sqrt {8\sqrt 2 - 8} }}{{2\left( {3 - \sqrt 2 } \right)}} = \frac{{2 - \sqrt {2\sqrt 2 - 2} }}{{3 - \sqrt 2 }}\].

h) \[{x^2} = \sqrt 2 x + 2\sqrt 2 \].

\[{x^2} - \sqrt 2 x - 2\sqrt 2 = 0\]

Ta có:

\[\Delta = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} - 4.\left( { - 2\sqrt 2 } \right) = 2 + 8\sqrt 2 > 0\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} = \frac{{\sqrt 2 - \sqrt {8\sqrt 2 + 2} }}{2}\] và

\[{x_2} = \frac{{\sqrt 2 + \sqrt {8\sqrt 2 + 2} }}{2}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho điểm  M  nằm ngoài đường tròn tâm  O . Vẽ tiếp tuyến  M A , M B  của đường tròn với  A , B  là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến  M C D  không đi qua tâm  O  ( C  nằm giữa  M  và  D );  (ảnh 1)

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]

Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].

Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].

Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].

Xét tứ giác \[OEMB\] có:

\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].

Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:

\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).

Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].

Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]

Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).

Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).

Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].

Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].

Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

Lời giải

Theo đề, ta có \[OK = 15{\rm{ m}}\] và \[AB = 30{\rm{ m}}\].

Suy ra \[AK = BK = \frac{{AB}}{2}{\rm{ = 15 m}}\].

Vì \[A,B\] nằm về hai phía so với trục tung.

Suy ra tọa độ \[A\left( { - 15;15} \right)\] và \[B\left( {15;15} \right)\].

Thay \[x = 15,y = 15\] vào \[y = a{x^2}\], ta được: \[15 = a{.15^2}\] suy ra \[a = \frac{1}{{15}}\].

Vậy có hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{{15}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP