Câu hỏi:

18/03/2026 127 Lưu

Cho hàm số \[y = \left( {{m^2} - 1} \right){x^2}\] với \[m\] là tham số. Tìm \[m\] để:

(a) Đồ thị hàm số đi qua điểm \[A\left( {\frac{1}{2};2} \right)\].

(b) Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] biết \[\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 3\\2x + y = 1\end{array} \right.\].

(c) Vẽ đồ thị hàm số với các giá trị \[m\] tìm được ở trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \[x = \frac{1}{2},y = 2\] vào hàm số \[y = \left( {{m^2} - 1} \right){x^2}\], ta được:

\[\left( {{m^2} - 1} \right){\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 2\] suy ra \[{m^2} - 1 = 8\] nên \[{m^2} = 9\], do đó \[m = 3\] hoặc \[m = - 3\].

b) Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 3\\2x + y = 1\end{array} \right.\].

Từ phương trình \[2x + y = 1\] ta được \[y = 1 - 2x\].

Thay \[y = 1 - 2x\] vào phương trình \[3x + 2y = 3\], ta có: \[3x + 2\left( {1 - 2x} \right) = 3\], do đó \[x = - 1.\]

Với \[x = - 1\] thì \[y = 3\].

Do đó, \[\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( { - 1;3} \right)\].

Thay \[x = - 1\], \[y = 3\] vào hàm số \[y = \left( {{m^2} - 1} \right){x^2}\], ta được: \[\left( {{m^2} - 1} \right).{\left( { - 1} \right)^2} = 3\],

suy ra \[{m^2} - 1 = 3\] hay \[{m^2} = 4\].

Do đó, \[m = 2\] hoặc \[m = - 2\].

c) • Với \[m = 2\] và \[m = - 2\] thì ta có hàm số \[y = 3{x^2}\].

Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Cho hàm số  y = ( m^2 − 1 ) x^2  với  m  là tham số. Tìm  m  để:  (a) Đồ thị hàm số đi qua điểm  A ( 1 2 ; 2 ) .  (b) Đồ thị hàm số đi qua điểm  ( x 0 ; y 0 )  biết  ( x 0 ; y 0 )  là nghiệm (ảnh 1)

• Với \[m = 3\] và \[m = - 3\] thì ta có hàm số \[y = 8{x^2}\].

Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Cho hàm số  y = ( m^2 − 1 ) x^2  với  m  là tham số. Tìm  m  để:  (a) Đồ thị hàm số đi qua điểm  A ( 1 2 ; 2 ) .  (b) Đồ thị hàm số đi qua điểm  ( x 0 ; y 0 )  biết  ( x 0 ; y 0 )  là nghiệm (ảnh 2)

Do đó, ta có đồ thị hai hàm số \[y = 3{x^2}\], \[y = 8{x^2}\] được biểu diễn như sau:

Cho hàm số  y = ( m^2 − 1 ) x^2  với  m  là tham số. Tìm  m  để:  (a) Đồ thị hàm số đi qua điểm  A ( 1 2 ; 2 ) .  (b) Đồ thị hàm số đi qua điểm  ( x 0 ; y 0 )  biết  ( x 0 ; y 0 )  là nghiệm (ảnh 3)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho điểm  M  nằm ngoài đường tròn tâm  O . Vẽ tiếp tuyến  M A , M B  của đường tròn với  A , B  là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến  M C D  không đi qua tâm  O  ( C  nằm giữa  M  và  D );  (ảnh 1)

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]

Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].

Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].

Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].

Xét tứ giác \[OEMB\] có:

\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].

Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:

\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).

Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].

Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]

Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).

Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).

Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].

Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].

Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

Lời giải

Theo đề, ta có \[OK = 15{\rm{ m}}\] và \[AB = 30{\rm{ m}}\].

Suy ra \[AK = BK = \frac{{AB}}{2}{\rm{ = 15 m}}\].

Vì \[A,B\] nằm về hai phía so với trục tung.

Suy ra tọa độ \[A\left( { - 15;15} \right)\] và \[B\left( {15;15} \right)\].

Thay \[x = 15,y = 15\] vào \[y = a{x^2}\], ta được: \[15 = a{.15^2}\] suy ra \[a = \frac{1}{{15}}\].

Vậy có hàm số \[y = \frac{{{x^2}}}{{15}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP