Task 4. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived. Despite his great efforts, he failed to fix it, so they had to hire another car.
When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. To make matters worse, one of Linda’s friends suffered a broken ankle, so they decided to pack up and leave earlier than planned. In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.
They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.
Task 4. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived. Despite his great efforts, he failed to fix it, so they had to hire another car.
When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. To make matters worse, one of Linda’s friends suffered a broken ankle, so they decided to pack up and leave earlier than planned. In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.
A. so
Quảng cáo
Trả lời:
A
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.
A. so B. too C. such D. very
- Xét nghĩa câu: Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng thường được coi là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã ________ hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.
- Từ cần điền đứng sau động từ “to be” were, đứng sau nó là tính từ excited và mệnh đề that they had planned the trip weeks in advance.
" Đây là câu sử dụng công thức so … that: S + V + so + adj / adv + that + S + V + O
" Từ cần điền là so.
Dịch:
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. (Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, nơi thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
A. turned into
B
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
A. turned into: chuyển đổi thành
B. turned out: hóa ra
C. went away: rời đi, đi xa, biến mất
D. set off: lên đường, khởi hành
- Xét nghĩa câu: Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành. Tuy nhiên, nó ________ là trải nghiệm không hài lòng ________ của họ.
" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa
Dịch:
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it turned out to be their (22) ________ unpleasant experience.
(Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành. Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng ________ của họ.)
Câu 3:
However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
A. more
C
However, it turned out to be their (22) ________ unpleasant experience.
A. more B. the most C. most D. more than
- Xét nghĩa câu: Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng ________ của họ.
- Câu chỉ đề cập đến mỗi một trải nghiệm (took a trip to a popular beach town), không đề cập đến trải nghiệm nào khác.
" Câu không so sánh hai đối tượng với nhau, nên ta không dùng so sánh hơn của tính từ ở đây.
" Loại A và D
- Phương án B và C đều thuộc cấu trúc so sánh hơn nhất của tính từ dài.
Ta thấy từ cần điền đứng ngay sau tính từ sở hữu their.
" Chọn C (lưu ý thêm: the trong so sánh hơn nhất được lược bỏ khi tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách đứng trước nó.)
Dịch:
However, it turned out to be their most unpleasant experience. (Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng nhất của họ.)
Câu 4:
Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived.
A. after
C
First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived.
A. after: sau khi
B. as soon as: ngay sau khi
C. until: cho đến khi
D. when: khi
- Xét nghĩa câu: Đầu tiên, họ bị tắc hai tiếng trên đường cao tốc bởi vì ùn tắc giao thông nghiêm trọng do một vụ tai nạn gây ra. Sau đó, xe họ hỏng, và họ đã phải chờ ________ một thợ sửa xe đến.
" Chọn C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa
Dịch:
First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait until a mechanic arrived. (Đầu tiên, họ bị tắc hai tiếng trên đường cao tốc bởi vì ùn tắc giao thông nghiêm trọng do một vụ tai nạn gây ra. Sau đó, xe họ hỏng, và họ đã phải chờ cho đến khi một thợ sửa xe đến.)
Câu 5:
When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight.
A. marvelled
B
When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted.
- Xét nghĩa câu: Khi họ cuối cùng cũng đặt chân đến thị trấn ven biển, họ đã ________ bởi cảnh tượng trước mắt mình. Bãi biển đông đúc, đầy rác, và nước thì ô nhiễm.
" Ta thấy thông tin The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted mang ý nghĩa rất tiêu cực.
- Xét 4 phương án:
A. marvelled (v): thán phục, kinh ngạc trước điều gì đó đẹp và ấn tượng
B. shocked (v): sốc, bàng hoàng trước một sự việc bất ngờ xảy ra (thường mang tính chất tiêu cực)
C. amazed (v): làm ngạc nhiên, sửng sốt (mang sắc thái tích cực hoặc trung tính)
D. frightened (v): hoảng sợ (thường do có mối nguy hiểm đe dọa)
" Chọn B (shocked) vì phù hợp với ngữ cảnh tiêu cực nhất.
Dịch:
When they finally reached the beach town, they were shocked by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. (Khi họ cuối cùng cũng đặt chân đến thị trấn ven biển, họ đã bàng hoàng bởi cảnh tượng trước mắt mình. Bãi biển đông đúc, đầy rác, và nước thì ô nhiễm.)
Câu 6:
They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants.
A. exploring
A
They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants.
- Xét nghĩa câu: Họ cố gắng tận dụng tình huống bằng cách ________ thị trấn, nhưng nơi đó lại đầy những bẫy du lịch và những nhà hàng đắt đỏ quá mức.
A. exploring (v): khám phá, thám hiểm (đi tham quan và tìm tòi)
B. discovering (v): khám phá, phát hiện ra (phát hiện ra điều gì đó tồn tại, nhưng chưa được biết đến trước đây)
C. detecting (v): dò ra, phát hiện ra (thông qua việc sử dụng máy móc, kỹ thuật)
D. observing (v): quan sát (chỉ nhìn và theo dõi)
" Chọn A
Dịch:
They tried to make the best of it by exploring the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. (Họ cố gắng tận dụng tình huống bằng cách khám phá thị trấn, nhưng nơi đó lại đầy những bẫy du lịch và những nhà hàng đắt đỏ quá mức.)
Câu 7:
In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.
In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.
D
In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.
- Xét nghĩa câu: Nói tóm lại, đó là một trải nghiệm ________; tuy nhiên, họ nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho những thử thách bất ngờ trong chuyến đi.
- Câu dùng từ nối however, mệnh đề hai cho thấy bài học họ nhận được từ chuyến đi.
" Mệnh đề một phải thể hiện được sự tiêu cực của chuyến đi.
" (Cụm) từ cần điền phải mang sắc thái tiêu cực.
A. challenging and rewarding: thách thức và bổ ích " Loại vì rewarding mang nghĩa tích cực
B. thrilling and incredible: hấp dẫn và không thể tin được " Loại vì thrilling mang nghĩa tích cực
C. fascinating and tiring: hấp dẫn và mệt mỏi " Loại vì fascinating mang nghĩa tích cực
D. frustrating and disappointing: bực bội và thất vọng " Phù hợp nhất
" Chọn D vì cả hai đều mang sắc thái tiêu cực và phù hợp với ngữ cảnh của đoạn văn
Dịch:
In short, it was a frustrating and disappointing experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips. (Nói tóm lại, đó là một trải nghiệm đầy bực bội và thất vọng; tuy nhiên, họ nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho những thử thách bất ngờ trong các chuyến đi.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. extreme
Lời giải
C
Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.
A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng
B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)
C. dangerous (adj): nguy hiểm
D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm
- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.
- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm
" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa
Dịch:
Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)
Câu 2
Lời giải
C
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.
A. had identified B. identified C. was identified D. had been identified
- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.
- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
- Hài cốt phải được người xác định danh tính.
" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).
" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn
Dịch:
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.