Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Reading
66 người thi tuần này 4.6 539 lượt thi 61 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 2
Task 1. Look at each sign, instruction or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.
Câu 1/61
Lời giải
A
What does this notice tell us? (Thông báo này nói cho chúng ta điều gì?)
|
|
A. You can have a drink during the break: Bạn có thể uống một chút gì đó trong giờ giải lao
" Đúng, dựa trên thông tin Refreshments are served only during the interval (Đồ ăn nhẹ chỉ được phục vụ vào thời gian giải lao)
Ta có: drink = refreshments, và interval = break
B. Help yourself to drink after the performance: Tự lấy đồ uống sau màn trình diễn
" Loại vì thông tin after the performance (sau màn trình diễn) không xuất hiện trong thông báo
C. Snacks are available before the performance: Đồ ăn nhẹ có sẵn trước màn trình diễn
" Loại vì thông tin before the performance (trước màn trình diễn) không xuất hiện trong thông báo
D. You are not allowed to drink during the break: Bạn không được phép uống gì trong giờ giải lao
" Loại, vì ngược với thông tin Refreshments are served only during the interval (Đồ ăn nhẹ chỉ được phục vụ vào thời gian giải lao) trong thông báo
Câu 2/61
Lời giải
C
What does this sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)
![]() |
A. Beware of fire: Đề phòng hỏa hoạn B. Beware of hurricane: Coi chừng bão cuồng phong C. Beware of volcano: Coi chừng núi lửa D. Beware of storm: Coi chừng giông bão |
- Ta thấy trong biển báo có hình núi lửa đang phun trào.
" Chọn C
Câu 3/61
Lời giải
C
What does this sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)
![]() |
A. Taking photos is allowed: Cho phép chụp ảnh B. You shouldn’t take photos here: Bạn không nên chụp ảnh ở đây C. You mustn’t take photos here: Bạn không được phép chụp ảnh ở đây D. This camera isn’t working: Camera này không hoạt động |
- Biển hình tròn, viền đỏ, có gạch chéo là biển cấm không được phép làm gì.
" Chọn C
Câu 4/61
Lời giải
C
What does this notice tell us? (Thông báo này nói cho chúng ta điều gì?)
|
|
A. 50% of the items will be sold next week: 50% mặt hàng sẽ được giảm vào tuần tới.
" Loại vì không trùng khớp thông tin:
Thông tin Up to 50% off on many items trong thông báo có nghĩa là: nhiều mặt hàng sẽ giảm giá đến 50%.
Thông tin ở phương án này có nghĩa là: nửa số mặt hàng của quán sẽ được bán.
B. All items will be half price in the spring: Tất cả mặt hàng sẽ được giảm giá một nửa vào mùa xuân.
" Loại vì theo thông tin Up to 50% off on many items (Giảm đến 50% cho nhiều mặt hàng), chỉ có một số mặt hàng, chứ không phải tất cả đều giảm giá đến 50%.
C. Many items will be half price next week: Nhiều mặt hàng sẽ giảm giá một nửa vào tuần tới
" Đúng vì trùng khớp thông tin Up to 50% off on many items (Giảm đến 50% cho nhiều mặt hàng) trong thông báo.
D. After the spring sale many items will cost 50% more: Sau mùa xuân, nhiều mặt hàng sẽ tăng giá thêm 50%
" Loại vì theo thông tin này không xuất hiện trong thông báo.
Câu 5/61
Lời giải
B
What does this sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)
![]() |
|
A. Using mobile phones is allowed when pumping gas: Sử dụng điện thoại di động được cho phép khi đổ xăng
" Loại vì theo thông tin Don’t use cell phone while pumping gas (Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng), mọi người không được phép dùng điện thoại.
B. Using mobile phones is prohibited when pumping gas: Sử dụng điện thoại di động bị cấm khi đổ xăng
" Đúng vì trùng khớp thông tin Don’t use cell phone while pumping gas (Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng).
C. Making a phone call when pumping gas is possible: Gọi điện thoại khi đổ xăng là việc có thể làm
" Loại vì theo thông tin Don’t use cell phone while pumping gas (Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng), mọi người không được phép dùng điện thoại.
D. Using mobile phones isn’t dangerous when pumping gas: Sử dụng điện thoại di động không nguy hiểm khi đang đổ xăng
" Loại vì ngược thông tin Danger trong biển báo
Đoạn văn 3
Task 2. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013. He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585. Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. Fortunately, the old church was uncovered, along with a skeleton that showed battle injuries.
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem. Furthermore, the bones were dated between 1455 and 1540, which corresponded to the period of Richard’s death. Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity. They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. In March 2015, King Richard III was reburied in Leicester Cathedral.
Câu 6/61
Lời giải
C
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.
A. had identified B. identified C. was identified D. had been identified
- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.
- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
- Hài cốt phải được người xác định danh tính.
" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).
" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn
Dịch:
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)
Câu 7/61
A. that
Lời giải
B
He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585.
A. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)
B. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)
C. who: đại từ quan hệ chỉ người
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
- Xét nghĩa câu: Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, (7) ________ bị phá hủy vào năm 1585.
- Ta thấy ________ was destroyed in 1585 là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật đứng trước nó là Greyfriars Church, và mệnh đề quan hệ này thiếu chủ ngữ.
Ngoài ra, ta thấy ________ was destroyed in 1585 đứng sau dấu phẩy " đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
" Chọn B, các từ khác không đúng cách dùng (lưu ý không dùng “that” vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy)
Dịch:
He was buried in Greyfriars Church in Leicester, which was destroyed in 1585. (Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, nơi đã bị phá hủy vào năm 1585.)
Câu 8/61
A. dated
Lời giải
D
Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester.
A. dated (v): xác định niên đại
B. inspected (v): kiểm tra
C. removed (v): loại bỏ
D. discovered (v): khám phá, phát hiện ra
- Xét nghĩa câu: May mắn thay, các nhà sử học (8) ________ tài liệu mô tả vị trí nhà thờ và nhận ra khả năng nó nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester.
- Ta thấy thông tin Luckily " tín hiệu cho thấy sự việc tích cực xảy ra một cách bất ngờ.
" Chọn D, các phương án khác chưa thích hợp về nghĩa
Dịch:
Luckily, historians discovered written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (May mắn thay, các nhà sử học phát hiện ra những tài liệu mô tả về vị trí nhà thờ và nhận ra nó có thể nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester.)
Câu 9/61
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/61
A. from
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/61
A. confirm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/61
A. matched
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Task 3. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body. Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.
Vaccines are biological substances made of the same microorganisms that cause disease.
Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection. (16) ________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. The white blood cells produce antibodies to attack and destroy the substance in the vaccine. These antibodies then stay in the body, and they create immunity. If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.
Different types of vaccines are used to immunise against different diseases. Most children are vaccinated against serious childhood diseases when they are babies. Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times. Some vaccines, such as the influenza vaccine, are only effective for a short time and need repeating every year. Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.
Câu 13/61
A. extreme
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/61
A. eradicated
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/61
A. weaken
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/61
A. When
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/61
A. is coming
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/61
A. because
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/61
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Task 4. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.
First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived. Despite his great efforts, he failed to fix it, so they had to hire another car.
When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. To make matters worse, one of Linda’s friends suffered a broken ankle, so they decided to pack up and leave earlier than planned. In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.
Câu 20/61
They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.
A. so
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 53/61 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



