Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 6: Writing
83 người thi tuần này 4.6 539 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 2
Task 1. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text.
Câu 1/28
Lời giải
A
- Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu
c. The increasing energy demand has led to the construction of nuclear power stations around the world. (Nhu cầu về năng lượng gia tăng đã dẫn đến việc xây dựng các nhà máy điện hạt nhân trên toàn thế giới) " Giới thiệu vấn đề bàn luận.
b. Although they provide highly efficient power and release very little carbon dioxide, I am definitely against them. (Mặc dù chúng cung cấp điện có hiệu suất cao và thải ra rất ít khí CO2, tôi vẫn nhất quyết phản đối chúng) " Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bàn luận.
f. The main reason is that nuclear energy can pose a serious threat to humans and the environment if a nuclear leak occurs. (Lý do chính là do năng lượng hạt nhân có thể đe dọa nghiêm trọng đến con người và môi trường nếu rò rỉ hạt nhân xảy ra) " Nêu lý do phản đối.
e. Exposure to radioactive materials can cause genetic changes, leading to birth defects in future generations. (Tiếp xúc với các chất phóng xạ có thể gây ra biến đổi di truyền, dẫn tới các dị tật bẩm sinh ở các thế hệ tương lai) " Bổ trợ cho lý do phản đối, cụ thể là về sự đe dọa lên con người (humans).
a. Furthermore, plants and animals may die if they are exposed to high levels of radiation. (Hơn nữa, thực và động vật có thể chết nếu chúng tiếp xúc với mức độ phóng xạ cao) " Bổ trợ cho lý do phản đối, cụ thể là về sự đe dọa lên môi trường (environment).
d. To summarize, nuclear power is beneficial in some aspects, but I believe its use should be stopped due to the uncontrollable consequences of a potential nuclear accident. (Tóm lại, điện hạt nhân mang lại lợi ích ở một số khía cạnh, nhưng tôi tin rằng việc sử dụng chúng nên được dừng lại vì những hậu quả không thể kiểm soát của một tai nạn hạt nhân tiềm tàng.) " Tóm tắt nội dung bài và khẳng định lại quan điểm cá nhân.
Câu 2/28
Lời giải
B
- Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu
Dear Ms Hoang Phuong Lan, (Kính gửi bà Hoàng Phương Lan)
a. I am Lien, 16 years old. I am writing to ask for further information about the modern art volunteer programme organised by the ABC Company. (Tôi là Liên, 16 tuổi. Tôi đang viết để xin thêm thông tin về chương trình tình nguyện nghệ thuật hiện đại được tổ chức bởi công ty ABC) " Giới thiệu thông tin người viết và mục đích viết thư.
d. The programme really interests me because I have a passion for contemporary art and design. (Chương trình thực sự khiến tôi hứng thú bởi vì tôi có niềm đam mê với nghệ thuật và thiết kế đương đại) " Nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.
b. I plan to pursue art and IT at university so that I can become a graphic designer, so it would be very rewarding for me to gain hands-on experience at a gallery. (Tôi dự định theo học ngành Nghệ thuật và Công nghệ thông tin tại trường đại học để có thể trở thành một nhà thiết kế đồ họa, vì vậy việc có được những kinh nghiệm thực tế tại một triển lãm nghệ thuật sẽ rất có ích cho tôi.) " Tiếp tục nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.
c. I am an independent person, but I consider myself to be a team player. (Tôi là một người tự lập, nhưng tôi cũng coi mình là một người có khả năng làm việc nhóm tốt.) " Nêu ra những năng lực / kĩ năng phù hợp với chương trình mà bản thân có.
f. I am also very hard-working and responsible. (Tôi cũng rất chăm chỉ và có trách nhiệm.) " Tiếp tục nêu ra những năng lực / kĩ năng phù hợp với chương trình mà bản thân có.
g. Therefore, I am confident that I can meet your requirements. (Do đó, tôi tự tin rằng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của quý công ty.) " Khẳng định những năng lực / kĩ năng mình vừa nêu có thể đáp ứng được yêu cầu công ty.
e. I would be grateful if you could send me more information about the volunteer programme. I will soon go on an exchange visit, but I will be available from the third week of June. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý công ty có thể gửi cho tôi thêm thông tin về chương trình tình nguyện này. Tôi có một chuyến tham quan trao đổi sắp tới, nhưng tôi sẽ sẵn sàng tham gia từ tuần thứ ba của tháng Sáu.) " Bày tỏ sự cảm ơn nếu được công ty phản hồi thỉnh cầu và nêu rõ lịch có thể bắt đầu tham gia tình nguyện
I look forward to hearing from you. (Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty.)
Yours sincerely, (Trân trọng,)
Lien
Câu 3/28
Lời giải
C
- Giải thích về thứ tự chung của bài:
Đoạn văn được sắp xếp theo trình tự miêu tả không gian: giới thiệu địa danh → thông tin lịch sử → quan sát bên ngoài tòa nhà → đi vào bên trong → lên đài quan sát → quan sát thành phố từ trên cao.
- Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu
a. One of Canada's most famous landmarks is the Peace Tower. (Một trong những địa danh nổi tiếng nhất của Canada là Tháp Hòa Bình.) " Giới thiệu tên địa danh
c. It was built in 1922 on the site of the old parliament buildings which were destroyed by fire in 1916. (Nó được xây dựng năm 1922 trên nền của các tòa nghị viện cũ vốn đã bị hỏa hoạn thiêu rụi vào năm 1916.) " Giới thiệu một số thông tin khác của địa danh (năm xây dựng và vị trí xây dựng)
f. If you stand in front of the building and look up, you'll see a big clock high above you. (Nếu bạn đứng trước tòa nhà và nhìn lên, bạn sẽ nhìn thấy một chiếc đồng hồ lớn ở tít trên cao.)
" Miêu tả cảnh quan tòa nhà khi đứng ngoài tòa nhà (khi đứng đối diện và nhìn lên).
b. If you look left and right, you'll see the parliament buildings because the tower is located in the centre of them. (Nếu bạn nhìn sang trái và phải, bạn sẽ nhìn thấy các tòa nhà Quốc hội bởi vì tòa tháp nằm ngay chính giữa chúng.) " Miêu tả cảnh quan khi đứng bên ngoài tòa nhà (nhìn xung quanh).
e. Walk inside the building, and you'll find a special lift there. It was installed in 1981. (Đi vào bên trong tòa nhà, và bạn sẽ nhìn thấy một cái thang máy đặc biệt ở đó. Nó được lắp đặt vào năm 1981.) " Miêu tả bên trong tòa nhà
g. This will take you up to an observation platform - it is well worth a visit because you can look across the city. (Nó sẽ đưa bạn lên đài quan sát - nơi này rất đáng để ghé thăm vì bạn có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố.) " Nói chức năng của thang máy (the lift) và miêu tả cảnh quan có thể nhìn thấy sau khi đi thang máy lên đài quan sát (observation platform)
d. Look down, and you'll see many of the sights, such as the National War Memorial, which is one of the most important monuments in the city. (Nhìn xuống bên dưới, và bạn sẽ nhìn thấy nhiều cảnh tượng khác nhau, ví dụ như Đài tưởng niệm Chiến tranh Quốc gia, một trong những công trình tưởng niệm quan trọng nhất ở thành phố.) " Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho cảnh quan có thể được nhìn thấy từ đài quan sát (observation platform)
Câu 4/28
Lời giải
D
- Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu
e. During my Biology class last week, I was required to work in pairs with one of my classmates, which turned out to be my most unpleasant teamwork experience. (Trong tiết học môn Sinh học vào tuần trước, tôi đã được yêu cầu làm việc theo cặp với một người bạn cùng lớp.) " Giới thiệu một trải nghiệm cụ thể trong quá khứ.
a. Despite my efforts to socialize with him, he didn’t pay much attention. (Dẫu tôi đã nỗ lực giao tiếp, cậu ta không mấy bận tâm.) " Nêu ra vấn đề đầu tiên trong trải nghiệm đó.
d. To make matters worse, he was such an irresponsible teammate that he failed to finish his assigned tasks. (Tệ hơn nữa, cậu ta là đồng đội vô trách nhiệm đến mức không hoàn thành các nhiệm vụ được giao) " Nêu ra vấn đề thứ hai, cũng là vấn đề nghiêm trọng hơn trong trải nghiệm đó (Lưu ý: câu này phải sau câu a vì có cụm từ to make matters worse)
f. Therefore, I ended up taking most of the responsibility. (Do đó, cuối cùng tôi nhận gần như tất cả trách nhiệm.) " Nêu ra kết quả trực tiếp của các vấn đề vừa được nêu trên.
c. Our presentation was boring, and my teacher seemed disappointed with our performance. (Bài thuyết trình của chúng tôi rất nhàm chán, và giáo viên của tôi có vẻ thất vọng với sự thể hiện của chúng tôi.) " Nêu kết quả của toàn bộ quá trình.
b. From this experience, I learned the importance of seeking help from teachers when things go wrong. (Từ trải nghiệm này, tôi học được tầm quan trọng của việc tìm kiếm trợ giúp từ giáo viên khi sự việc tiến triển không suôn sẻ.) " Nêu bài học rút ra sau trải nghiệm quá khứ này.
Đoạn văn 3
Task 2. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. You need to use the given words in some sentences.
Lời giải
Ordinary people discover many ancient things accidentally. / accidentally discover many ancient things.
Giải thích:
- Câu gốc Many ancient things are discovered accidentally by ordinary people (Nhiều cổ vật đã được phát hiện một cách tình cờ bởi người dân) là câu bị động thì Hiện tại đơn.
" Ta có công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì Hiện tại đơn như sau:
|
S + V + O
|
|
S + am / is / are + V-ed / V3 + (by O) (Many ancient things) (are) (discovered) (by ordinary people) Lưu ý: accidentally là trạng từ bổ nghĩa cho động từ discover. |
" Như vậy, trong câu mới (câu chủ động):
+ Ordinary people là chủ ngữ.
+ discover là động từ.
+ many ancient things là tân ngữ.
" Ta được câu mới là Ordinary people discover many ancient things accidentally hoặc Ordinary people accidentally discover many ancient things (trạng từ bổ nghĩa cho động từ có thể đứng trước động từ hoặc sau tân ngữ / ở cuối câu).
Dịch:
Many ancient things are discovered accidentally by ordinary people. (Nhiều cổ vật đã được phát hiện một cách tình cờ bởi người dân.)
= Ordinary people discover many ancient things accidentally. (Người dân phát hiện nhiều cổ vật một cách tình cờ.)
= Ordinary people accidentally discover many ancient things. (Người dân tình cờ phát hiện nhiều cổ vật.)
Lời giải
Why can’t the ship be removed by construction workers?
Giải thích:
- Câu gốc Why can’t construction workers remove the ship? (Tại sao nhiều công nhân xây dựng không thể di dời con tàu?) là câu chủ động thể nghi vấn với động từ khuyết thiếu.
" Ta có công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thể nghi vấn với Động từ khuyết thiếu (ĐTKT) như sau:
(why) (can’t) (construction workers) (remove) (the ship)?
|
(Từ để hỏi) + ĐTKT + S + V + O?
|
|
(Từ để hỏi) + ĐTKT + S + be + V-ed / V3 + (by O)? |
" Ta được câu mới (câu bị động) là Why can’t the ship be removed by construction workers?
Dịch:
Why can’t construction workers remove the ship? (Tại sao nhiều công nhân xây dựng không thể di dời con tàu?)
= Why can’t the ship be removed by construction workers? (Tại sao con tàu không thể được di dời bởi những công nhân xây dựng?)
Lời giải
A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons
Giải thích:
- Xét các thành phần của câu gốc The surgeons will implant a smart device which can monitor heart rate into the patient's chest:
+ the surgeons là chủ ngữ.
+ will implant là cụm động từ.
+ a smart device là tân ngữ.
+ which can monitor heart rate là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ đứng ngay trước nó là a smart device.
" Như vậy, a smart device và mệnh đề quan hệ which can monitor heart rate bổ nghĩa cho nó không được tách rời nhau.
- Ta có will implant là cụm động từ ở thì Tương lai đơn.
" Ta áp dụng công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động của thì Tương lai đơn như sau:
(the surgeons) (will) (implant) (a smart device)
|
||
|
|
" Ta được câu mới (câu bị động) là A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons.
Dịch:
The surgeons will implant a smart device which can monitor heart rate into the patient's chest. (Các bác sĩ phẫu thuật sẽ cấy một thiết bị thông minh có thể theo dõi nhịp tim vào ngực của bệnh nhân.)
= A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons. (Một thiết bị thông minh có thể theo dõi nhịp tim sẽ được cấy vào ngực bệnh nhân bởi các bác sĩ phẫu thuật).
Lời giải
She wishes she were strong enough to volunteer on big ships.
Giải thích:
- Câu gốc She is not strong enough to volunteer on big ships (Cô ấy không đủ khỏe để làm tình nguyện trên các con tàu lớn) nêu ra một vấn đề ở hiện tại.
" Ta sử dụng công thức câu ước với “wish” ở hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Vquá khứ đơn
Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều ước.
" Ta được câu mới là She wishes she were strong enough to volunteer on big ships.
Dịch:
She is not strong enough to volunteer on big ships. (Cô ấy không đủ khỏe để làm tình nguyện trên các con tàu lớn.)
= She wishes she were strong enough to volunteer on big ships. (Cô ấy ước rằng mình đủ khỏe để làm tình nguyện trên các con tàu lớn.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.