20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Starter Unit - Reading and Writing - Friends plus có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 201 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Question 1-6. Read the following passage and choose the correct answer.
Today, smartphones are everywhere and can be found in many places like homes, offices, shops, and schools. People depend on smartphones so much that they get upset and have trouble when their phones are not working. Smartphones are now used for many things, from checking emails to navigating places.
Modern smartphones are much faster, cheaper, and smaller than older ones. Many smartphones are so small that they can fit in your pocket. With smartwatches and portable devices, users can stay connected and access information from almost anywhere easily.
In the future, smartphones will be even smaller and faster. They might have advanced features like voice recognition or facial recognition and could be as tiny as a coin. This will make it easier for people to use their phones for managing data from calls, messages, and online activities. New technologies such as smart glasses and foldable phones are already being developed today.Câu 1/20
Because people depend on smartphones.
Because they dislike smartphones.
Because smartphones are too cheap.
Because they find smartphones too easy to use.
Lời giải
Đáp án đúng: A
Tại sao mọi người lại khó chịu khi điện thoại thông minh của họ ngừng hoạt động?
A. Vì mọi người phụ thuộc vào điện thoại thông minh.
B. Vì họ không thích điện thoại thông minh.
C. Vì điện thoại thông minh quá rẻ.
D. Vì họ thấy điện thoại thông minh quá dễ sử dụng.
Thông tin: People depend on smartphones so much that they get upset and have trouble when their phones are not working.
Dịch nghĩa: Mọi người phụ thuộc vào điện thoại thông minh quá nhiều đến nỗi họ cảm thấy khó chịu và gặp rắc rối khi điện thoại của họ không hoạt động.
Chọn A.
Câu 2/20
They are cheaper than other devices.
They are much faster and more powerful than other devices.
They are more portable and can be used in various places.
They have better battery life.
Lời giải
Đáp án đúng: C
Ưu điểm của việc sử dụng đồng hồ thông minh và thiết bị di động là gì?
A. Chúng rẻ hơn các thiết bị khác.
B. Chúng nhanh hơn và mạnh hơn nhiều so với các thiết bị khác.
C. Chúng di động hơn và có thể sử dụng ở nhiều nơi.
D. Chúng có thời lượng pin tốt hơn.
Thông tin: With smartwatches and portable devices, users can stay connected and access information from almost anywhere easily.
Dịch nghĩa: Với đồng hồ thông minh và thiết bị di động, người dùng có thể kết nối và truy cập thông tin dễ dàng từ hầu hết mọi nơi.
Chọn C.
Câu 3/20
convenient
heavy
big
large
Lời giải
Đáp án đúng: A
Từ “portable” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
portable (adj): có thể mang theo, di động.
A. convenient (adj): tiện lợi, dễ mang theo.
B. heavy (adj): nặng
C. big (adj): lớn
D. large (adj): rộng
→ portable = convenient
Chọn A.
Câu 4/20
future phones
advanced features
new technologies
smartwatches
Lời giải
Đáp án đúng: A
Từ "They" trong đoạn 3 đề cập đến _________.
A. future phones: điện thoại tương lai
B. advanced features: tính năng tiên tiến
C. new technologies: công nghệ mới
D. smartwatches: ồng hồ thông minh
Thông tin: In the future, smartphones will be even smaller and faster. They might have advanced features like voice recognition…
Dịch nghĩa: Trong tương lai, điện thoại thông minh sẽ còn nhỏ hơn và nhanh hơn nữa. Chúng có thể được trang bị các tính năng tiên tiến như nhận dạng giọng nói…
→ “They” ở đây thay thế cho “smartphones” được nhắc đến trước đó.
Chọn A.
Câu 5/20
Smart glasses and foldable phones.
Smart TVs and foldable tablets.
Smart speakers and foldable computers.
Smart refrigerators and foldable laptops.
Lời giải
Đáp án đúng: A
Một số ví dụ về công nghệ mới dành cho điện thoại thông minh là gì?
A. Kính thông minh và điện thoại có thể gập lại.
B. TV thông minh và máy tính bảng có thể gập lại.
C. Loa thông minh và máy tính có thể gập lại.
D. Tủ lạnh thông minh và máy tính xách tay có thể gập lại.
Thông tin: New technologies such as smart glasses and foldable phones are already being developed today.
Dịch nghĩa: Các công nghệ mới như kính thông minh và điện thoại có thể gập lại hiện đang được phát triển.
→ Kính thông minh và điện thoại gập.
Chọn A.
Câu 6/20
To encourage people to buy new smartphones.
To inform readers about the future of smartphones and new technologies.
To explain how smartphones work.
To describe how people use smartphones today.
Lời giải
Đáp án đúng: B
Mục đích của đoạn văn là gì?
A. Khuyến khích mọi người mua điện thoại thông minh mới.
B. Thông báo cho người đọc về tương lai của điện thoại thông minh và các công nghệ mới.
C. Giải thích cách thức hoạt động của điện thoại thông minh.
D. Mô tả cách mọi người sử dụng điện thoại thông minh ngày nay.
Đoạn văn nói về sự phát triển của điện thoại thông minh - từ hiện tại đến tương lai, cùng với các công nghệ mới như nhận diện giọng nói, kính thông minh, điện thoại gập...
→ Cung cấp thông tin về tương lai của điện thoại thông minh và các công nghệ mới.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, điện thoại thông minh có mặt ở khắp mọi nơi, từ nhà ở, văn phòng, cửa hàng đến trường học. Mọi người phụ thuộc vào điện thoại thông minh đến mức họ cảm thấy khó chịu và gặp rắc rối khi điện thoại không hoạt động. Điện thoại thông minh hiện nay được sử dụng cho nhiều mục đích, từ kiểm tra email đến định vị.
Điện thoại thông minh hiện đại nhanh hơn, rẻ hơn và nhỏ hơn nhiều so với điện thoại cũ. Nhiều điện thoại thông minh nhỏ đến mức có thể bỏ vừa túi quần. Với đồng hồ thông minh và các thiết bị di động, người dùng có thể dễ dàng kết nối và truy cập thông tin từ hầu hết mọi nơi.
Trong tương lai, điện thoại thông minh sẽ còn nhỏ hơn và nhanh hơn nữa. Chúng có thể có các tính năng tiên tiến như nhận dạng giọng nói hoặc nhận dạng khuôn mặt và có thể nhỏ như một đồng xu. Điều này sẽ giúp mọi người dễ dàng sử dụng điện thoại để quản lý dữ liệu từ cuộc gọi, tin nhắn và các hoạt động trực tuyến. Các công nghệ mới như kính thông minh và điện thoại có thể gập lại hiện đang được phát triển.
Đoạn văn 2
Question 7-12. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each space in the following passage.
The (7) ______ rise of wearable technology has opened new doors for personal health monitoring. Devices like smartwatches and fitness trackers (8) ______ people to monitor their heart rate, steps, and sleep patterns. This data can then be (9) ______ to health apps for analysis. In the future, wearable technology is expected to include more advanced medical features, such as monitoring blood sugar levels and detecting irregular heartbeats. These devices will (10) ______ a major role in preventative healthcare. As technology advances, wearables will become smaller, more accurate, and integrated (11) ______ our everyday lives. The (12) ______ for wearable technology are extensive and ever-growing.
Câu 7/20
recent
late
early
lately
Lời giải
Đáp án đúng: A
A. recent (adj): gần đây
B. late (adj): muộn
C. early (adj): sớm
D. lately (adv): gần đây (trạng từ)
Ta có cụm recent rise: sự gia tăng gần đây
→ The recent rise of wearable technology has opened new doors for personal health monitoring.
Dịch nghĩa: Sự gia tăng gần đây của công nghệ thiết bị đeo đã mở ra những cánh cửa mới cho việc theo dõi sức khỏe cá nhân.
Câu 8/20
allow
let
admit
accept
Lời giải
Đáp án đúng: A
A. allow (v): cho phép
B. let (v): cho phép
C. admit (v): thừa nhận
D. accept (v): chấp nhận
Cấu trúc: allow somebody to do something = let sb do sth: cho phép ai làm gì.
→ Devices like smartwatches and fitness trackers allow people to monitor their heart rate...
Dịch nghĩa: Các thiết bị như đồng hồ thông minh và máy theo dõi thể dục cho phép con người theo dõi nhịp tim, bước chân và giấc ngủ của họ.
Câu 9/20
checked
connected
transferred
streamed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
play
do
make
perform
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
possibilities
potential
impossible
possibility
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Sit in your allocated seat.
Leave the chatter until the end of the movie.
Have awareness of personal space.
Keep your mobile phone in silent mode.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Electronic devices are banned here.
Only smartphones are allowed to be used in this area.
Make sure that your cell phones are in silent mode.
The shop offers a wide range of
gadgets.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
The rules didn’t specify who I speaking to in case of an emergency.
The rules didn’t specify who to speak to in case of an emergency.
The rules didn’t specify who speak to in case of an emergency.
The rules didn’t specify who should I speak to in case of an emergency.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
I use to go to school on foot when I was a child.
I am used to go to school on foot when I was a child.
I was used to go to school on foot when I was a child.
I used to go to school on foot when I was a child.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
It takes them a lot of time check their social media accounts.
It takes them a lot of time to checking their social media accounts.
It takes them a lot of time to check their social media accounts.
It took them a lot of time to check their social media accounts.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
My sister is always talk on her phone!
My sister always talks on her phone!
My sister always talking on her phone!
My sister is always talking on her phone!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
I listen to music on Spotify at the moment.
I listens to music on Spotify at the moment.
I am listening to music on Spotify at the moment.
I listening to music on Spotify at the moment.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Does Angelina often follow celebrities on Instagram?
Is Angelina often following celebrities on Instagram?
Do Angelina often follow celebrities on Instagram?
Are Angelina follow celebrities on Instagram often?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
