khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

29/10/2025 483 Lưu

Choose the correct answer.

What does the sign mean?

A.

Electronic devices are banned here.

B.

Only smartphones are allowed to be used in this area.

C.

Make sure that your cell phones are in silent mode.

D.

The shop offers a wide range of

E.

gadgets.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

Hình ảnh cho thấy tất cả các thiết bị điện tử (hoặc việc sử dụng chúng) đều bị cấm.

A. Electronic devices are banned here. (Thiết bị điện tử bị cấm ở đây)

B. Only smartphones are allowed to be used in this area. (Chỉ điện thoại thông minh được phép sử dụng ở khu vực này)

C. Make sure that your cell phones are in silent mode. (Đảm bảo rằng điện thoại di động của bạn đang ở chế độ im lặng)

D. The shop offers a wide range of e-gadgets. (Cửa hàng cung cấp nhiều loại tiện ích điện tử)

Chọn A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng: A

A. recent (adj): gần đây

B. late (adj): muộn

C. early (adj): sớm

D. lately (adv): gần đây (trạng từ)

Ta có cụm recent rise: sự gia tăng gần đây

→ The recent rise of wearable technology has opened new doors for personal health monitoring.

Dịch nghĩa: Sự gia tăng gần đây của công nghệ thiết bị đeo đã mở ra những cánh cửa mới cho việc theo dõi sức khỏe cá nhân.

Câu 2

Because people depend on smartphones.

Because they dislike smartphones.

Because smartphones are too cheap.

Because they find smartphones too easy to use.

Lời giải

Đáp án đúng: A

Tại sao mọi người lại khó chịu khi điện thoại thông minh của họ ngừng hoạt động?

A. Vì mọi người phụ thuộc vào điện thoại thông minh.

B. Vì họ không thích điện thoại thông minh.

C. Vì điện thoại thông minh quá rẻ.

D. Vì họ thấy điện thoại thông minh quá dễ sử dụng.

Thông tin: People depend on smartphones so much that they get upset and have trouble when their phones are not working.

Dịch nghĩa: Mọi người phụ thuộc vào điện thoại thông minh quá nhiều đến nỗi họ cảm thấy khó chịu và gặp rắc rối khi điện thoại của họ không hoạt động.

Chọn A.

Câu 3

A.

My sister is always talk on her phone!

B.

My sister always talks on her phone!

C.

My sister always talking on her phone!

D.

My sister is always talking on her phone!

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

I use to go to school on foot when I was a child.

B.

I am used to go to school on foot when I was a child.

C.

I was used to go to school on foot when I was a child.

D.

I used to go to school on foot when I was a child.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Sit in your allocated seat.

B.

Leave the chatter until the end of the movie.

C.

Have awareness of personal space.

D.

Keep your mobile phone in silent mode.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

I listen to music on Spotify at the moment.

B.

I listens to music on Spotify at the moment.

C.

I am listening to music on Spotify at the moment.

D.

I listening to music on Spotify at the moment.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP