Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 6
18 người thi tuần này 4.6 4.1 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 10
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 9
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 8
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 7
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 6
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listen to Poppy talking about Wild Adventure camp. Choose the correct answers.
Lời giải
What did Poppy learn to make on Monday? (Hôm thứ Hai, Poppy đã học cách làm gì?)
A. A fire: Lửa
B. A shelter: Nơi trú ẩn
C. A tent: Lều
D. A medicine: Thuốc
Thông tin: P: No. We learnt how to make a shelter when we got there on Monday
Dịch nghĩa: P: Không. Chúng tớ đã học cách dựng nơi trú ẩn khi đến đó vào thứ Hai
Chọn B.
Lời giải
Where did Poppy sleep at night? (Vào ban đêm, Poppy đã ngủ ở đâu?)
A. Outside: Bên ngoài
B. In a shelter: Trong nơi trú ẩn
C. In a tent: Trong lều
D. In a cave: Trong hang động
Thông tin: P: ...but it was cold at night, so we slept in tents in the end.
Dịch nghĩa: P: ...nhưng ban đêm trời lạnh nên cuối cùng bọn mình đã ngủ trong lều.
Chọn C.
Câu 3/40
Lời giải
What did Poppy do on Wednesday? (Poppy đã làm gì vào thứ Tư?)
A. Watched stars: Ngắm sao
B. Walked in mountains: Đi bộ trên núi
C. Looked for spiders: Tìm nhện
D. Swam in a waterfall: Bơi ở thác nước
Thông tin: P: On Wednesday we walked up a path into the mountains to look for wild animals.
Dịch nghĩa: P: Vào thứ Tư, bọn mình đi bộ theo một con đường mòn lên núi để tìm kiếm động vật hoang dã.
Chọn B.
Lời giải
What animals were living in the cave? (Những con vật nào sống trong hang động?)
A. Bears: Những con gấu
B. Spiders: Những con nhện
C. Bats: Những con dơi
D. Wild dogs: Những con chó hoang
Thông tin: P: But we found a cave where hundreds of bats were living.
Dịch nghĩa: P: Nhưng bọn mình đã tìm thấy một hang động nơi có hàng trăm con dơi sinh sống.
Chọn C.
Câu 5/40
Lời giải
What did Poppy discover on the last day? (Poppy đã khám phá ra điều gì vào ngày cuối cùng?)
A. Wild animals: Động vật hoang dã
B. A beautiful waterfall: Một thác nước tuyệt đẹp
C. A hidden cave: Một hang động ẩn
D. Unusual plants: Những loài thực vật lạ (bất thường)
Thông tin: P: But the best day was the last day. We discovered unusual plants in the forest that you can use for medicine.
Dịch nghĩa: P: Nhưng ngày tuyệt nhất là ngày cuối cùng. Bọn mình đã khám phá ra những loài thực vật lạ trong rừng mà cậu có thể dùng làm thuốc.
Chọn D.
Audio script:
M = Milo P = Poppy
M: Are these your photos from Wild Adventure?
P: Yes, it was amazing. That’s the sunset on the second day, so Tuesday. We made a fire and told stories when it was dark!
M: Cool. Did you really sleep outside?
P: No. We learnt how to make a shelter when we got there on Monday, but it was cold at night, so we slept in tents in the end. A girl in my tent liked listening to the wildlife in the forest, but I didn’t hear a thing. I slept so well.
M: Ugh, it looks freezing!
P: Yes, but at least it wasn’t raining. On Thursday night there weren’t any clouds and we watched the stars. It was awesome.
M: And were there lots of spiders?
P: No, I think it was too cold for them. Honestly, Milo, it was so good to do something different every day. On Wednesday we walked up a path into the mountains to look for wild animals. Then we ate near a waterfall.
M: Did you see any bears?
P: No, don’t be silly! But we found a cave where hundreds of bats were living.
M: Ah, now that sounds fun. I like bats.
P: It was. But the best day was the last day. We discovered unusual plants in the forest that you can use for medicine.
M: Great... Er, have you got something for a headache?
Dịch bài nghe:
M = Milo, P = Poppy
M: Đây có phải là những bức ảnh của cậu ở trại Wild Adventure không?
P: Đúng vậy, nó thật tuyệt vời. Đó là cảnh hoàng hôn vào ngày thứ hai, tức là thứ Ba. Bọn tớ đã đốt lửa và kể chuyện khi trời tối!
M: Tuyệt quá. Cậu có thực sự ngủ ở ngoài trời không?
P: Không. Bọn tớ đã học cách làm nơi trú ẩn khi đến đó vào thứ Hai, nhưng ban đêm trời lạnh nên cuối cùng bọn tớ đã ngủ trong lều. Một bạn nữ trong lều của tớ thích nghe tiếng động vật hoang dã trong rừng, nhưng tớ chẳng nghe thấy gì cả. Tớ đã ngủ rất ngon.
M: Eo ôi, trông có vẻ lạnh cóng!
P: Đúng vậy, nhưng ít nhất trời không mưa. Vào tối thứ Năm trời không có mây và bọn tớ đã ngắm sao. Thật tuyệt vời.
M: Và có nhiều nhện không?
P: Không, tớ nghĩ là quá lạnh đối với chúng. Thành thật mà nói, Milo à, thật tốt khi được làm một điều gì đó khác biệt mỗi ngày. Vào thứ Tư, bọn tớ đi bộ theo một con đường mòn lên núi để tìm kiếm động vật hoang dã. Sau đó bọn tớ ăn ở gần một thác nước.
M: Các cậu có thấy con gấu nào không?
P: Không, đừng ngớ ngẩn thế! Nhưng bọn tớ đã tìm thấy một hang động nơi có hàng trăm con dơi sinh sống.
M: À, nghe thú vị đấy. Tớ thích dơi.
P: Đúng thế. Nhưng ngày tuyệt nhất là ngày cuối cùng. Bọn tớ đã khám phá ra những loài thực vật lạ trong rừng mà cậu có thể dùng làm thuốc.
M: Tuyệt... Ờ, cậu có thuốc gì chữa đau đầu không?
Câu 6/40
A. historic
Lời giải
A. historic: /hɪˈstɒrɪk/
B. picturesque: /ˌpɪktʃəˈresk/
C. enter: /ˈentər/
D. sentence: /ˈsentəns/
Phương án B có phần gạch chân (chữ "t") phát âm là /tʃ/, còn lại là /t/.
Câu 7/40
A. tourism
Lời giải
A. tourism: /ˈtʊərɪzəm/
B. souvenir: /ˌsuːvəˈnɪər/
C. throughout: /θruːˈaʊt/
D. youthful: /ˈjuːθfl/
Phương án A có phần gạch chân (cụm "ou") phát âm là /ʊə/, còn lại là /uː/.
Câu 8/40
A. locate
Lời giải
A. locate: /ləʊˈkeɪt/ (trọng âm 2)
B. occur: /əˈkɜːr/ (trọng âm 2)
C. follow: /ˈfɒləʊ/ (trọng âm 1)
D. permit: /pəˈmɪt/ (trọng âm 2)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Câu 9/40
A. accommodation
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Canada’s sports tourism, ______ helps develop the economy substantially, has a number of objectives.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.