Câu hỏi:

18/03/2026 25 Lưu

Task 3. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

          Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body. Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.

          Vaccines are biological substances made of the same microorganisms that cause disease.

          Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection. (16) ________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. The white blood cells produce antibodies to attack and destroy the substance in the vaccine. These antibodies then stay in the body, and they create immunity. If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

          Different types of vaccines are used to immunise against different diseases. Most children are vaccinated against serious childhood diseases when they are babies. Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times. Some vaccines, such as the influenza vaccine, are only effective for a short time and need repeating every year. Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.

Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

A. extreme                                       

B. risky                     
C. dangerous               
D. endangered

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. dangerous (adj): nguy hiểm                                                           

D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.

- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm

" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa

Dịch:

Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world.

A. eradicated                                   

B. demolished         
C. destroyed                
D. strengthened

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.

A. eradicated (v): xóa sổ, loại trừ hoàn toàn

B. demolished (v): tháo dỡ, phá hủy (công trình, nhà cửa)              

C. destroyed (v): phá huỷ                               

D. strengthened (v): tăng cường, làm mạnh mẽ thêm

- Xét nghĩa câu: Chương trình vắc-xin toàn cầu ________ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980.

- Ta thấy For example, smallpox was officially eradicated in 1980 cung cấp ví dụ minh họa cho câu trước. Câu này sử dụng động từ eradicated.

" Ta điền eradicated vào câu được bổ nghĩa là Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world.

Dịch:

Global vaccination programmes have eradicated or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980. (Chương trình vắc-xin toàn cầu đã xóa sổ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980.)

Câu 3:

Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection.

A. weaken                                        

B. develop               
C. raise                        
D. advance

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection.

A. weaken (v): làm suy yếu      

B. develop (v): tăng cường, phát triển (làm cho cái gì tiến bộ, vững chắc hơn)

C. raise (v): nâng lên, tăng lên (làm cho cái gì cao lên / nhiều lên)   

D. advance (v): phát triển (kĩ năng, kiến thức), thúc đẩy / làm tiến bộ (khoa học, công nghệ, sự nghiệp), di chuyển về phía trước

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin giúp ________ khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự.

- Ta có develop / build up / boost immunity: tăng cường khả năng miễn dịch

" Chọn B, phương án A không phù hợp về nghĩa, phương án C và D không kết hợp với danh từ immunity trong ngữ cảnh y sinh học.

Dịch:

Vaccines help develop the body’s immunity by imitating a real infection. (Vắc-xin giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự.)

Câu 4:

(16) ________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease.

A. When                                           

B. Until                    
C. Before                      
D. While

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

(16) ________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease.

- Xét nghĩa câu: ________ vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự.

- Ta hiểu the invading substance là từ thay thế cho the vaccine " Như vậy, ta hiểu nghĩa câu như sau: sau khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, hệ miễn dịch mới phản ứng với vắc-xin.

+ Nếu điền When (Khi), câu sẽ được hiểu: vắc-xin được đưa vào cơ thể, sau đó hệ miễn dịch phản ứng lại với chất xâm nhập này " Nghĩa câu hợp lý.

+ Nếu điền Until (Cho đến khi), câu sẽ được hiểu: hệ miễn dịch phản ứng với các chất xâm nhập này, và khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thì sự phản ứng trên sẽ ngừng lại " Vô lý vì phản ứng chỉ bắt đầu sau khi có chất xâm nhập vào cơ thể.

+ Nếu điền Before (Trước khi), câu sẽ được hiểu là: trước khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, hệ miễn dịch đã phản ứng với các chất xâm nhập " Vô lý vì hệ miễn dịch không thể phản ứng với vắc-xin khi vắc-xin chưa được đưa vào cơ thể.

+ Nếu điền While (Trong khi), câu sẽ được hiểu: hành động vắc-xin được đưa vào cơ thể, và hệ miễn dịch phản ứng lại với vắc-xin xảy ra đồng thời " Không phù hợp vì trong ngữ cảnh câu, phản ứng xảy ra sau khi vắc-xin được đưa vào cơ thể.

" Chọn A, các từ còn lại không phù hợp với ngữ cảnh của câu

Dịch:

When the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. (Khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự.)

Câu 5:

If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

A. is coming                                    

B. will come            
C. come                        
D. comes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

  A. is coming            B. will come            C. come                    D. comes

- Xét nghĩa câu: Nếu cơ thể ________ tiếp xúc với căn bệnh trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh.

- Câu gồm 2 mệnh đề: mệnh đề phụ bắt đầu bằng If, mệnh đề chính sử dụng cụm động từ will respond " Đây là câu điều kiện loại I

" Áp dụng câu điều kiện loại I với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + will/can/may + Vnguyên thể

" Chọn D (the body là chủ ngữ số ít)

Dịch:

If the body comes into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection. (Nếu cơ thể tiếp xúc với căn bệnh đó trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh.)

Câu 6:

Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times.

A. because                                      

B. but                        
C. therefore                 
D. so

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times.

A. because: bởi vì

B. but: nhưng

C. therefore: do đó

D. so: vì vậy

- Xét nghĩa câu: Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; ________, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần.

" Ta thấy phương án C (therefore) và D (so) phù hợp về nghĩa vì đều diễn tả kết quả.

- Ta thấy từ cần điền đứng sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,).

" Chọn C

Lưu ý thêm về việc dùng liên từ so nối hai mệnh đề độc lập: Mệnh đề 1, so mệnh đề 2.

Dịch:

Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; therefore, the vaccination is repeated three times. (Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; do đó, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần.)

Câu 7:

Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.

A. which                                           

B. whom                   
C. that                           
D. where

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

 Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.

A. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)

B. whom: đại từ quan hệ chỉ người (tân ngữ)           

C. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)                          

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

- Xét nghĩa câu: Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia ________ căn bệnh đó tồn tại.

- Ta thấy ________ the disease exists là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là a country.

- Thông tin the disease exists mang nghĩa “căn bệnh này tồn tại”.

" Từ cần điền phải là một từ chỉ nơi chốn.

" Chọn D

Dịch:

Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country where the disease exists. (Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia nơi căn bệnh đó tồn tại.)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

Vaccines are used to protect the body against certain (13) dangerous diseases before they come into the human body. Global vaccination programmes have (14) eradicated or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.

  Vaccines are biological substances made of the same microorganisms that cause disease.

  Vaccines help (15) develop the body’s immunity by imitating a real infection. (16) When the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. The white blood cells produce antibodies to attack and destroy the substance in the vaccine. These antibodies then stay in the body, and they create immunity. If the body (17) comes into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

  Different types of vaccines are used to immunise against different diseases. Most children are vaccinated against serious childhood diseases when they are babies. Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) therefore, the vaccination is repeated three times. Some vaccines, such as the influenza vaccine, are only effective for a short time and need repeating every year. Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) where the disease exists.

Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người. Chương trình vắc-xin toàn cầu đã xóa sổ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980.

  Vắc-xin là các chất sinh học được tạo ra từ chính những vi sinh vật gây bệnh.

 

  Vắc-xin giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự. Khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự. Các tế bào bạch cầu tạo ra các kháng thể để tấn công và tiêu diệt các chất có trong vắc-xin. Những kháng thể này sau đó sẽ ở lại trong cơ thể, và chúng tạo ra khả năng miễn dịch. Nếu cơ thể tiếp xúc với căn bệnh đó trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh.

  Các loại vắc-xin khác nhau được sử dụng để tạo miễn dịch chống lại các căn bệnh khác nhau. Hầu hết trẻ em đều được tiêm chủng để phòng ngừa các bệnh nghiêm trọng thường gặp ở trẻ nhỏ ngay từ khi còn bé. Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; do đó, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần. Một số loại vắc-xin, chẳng hạn như vắc-xin cúm, chỉ có hiệu quả trong một thời gian ngắn và cần phải được tiêm nhiều lần hàng năm. Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia nơi căn bệnh đó tồn tại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. had identified                                                               
B. identified                             
C. was identified                                       
D. had been identified

Lời giải

C

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.

  A. had identified    B. identified            C. was identified    D. had been identified

- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.

- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

- Hài cốt phải được người xác định danh tính.

" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).

" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn

Dịch:

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)

Câu 2

A. so                                                 

B. too                        
C. such                          
D. very

Lời giải

A

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.

  A. so                         B. too                       C. such                     D. very

- Xét nghĩa câu: Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng thường được coi là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã ________ hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.

- Từ cần điền đứng sau động từ “to be” were, đứng sau nó là tính từ excited và mệnh đề that they had planned the trip weeks in advance.

" Đây là câu sử dụng công thức so … that: S + V + so + adj / adv + that + S + V + O

" Từ cần điền là so.

Dịch:

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. (Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, nơi thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can have a drink during the break.
B. Help yourself to drink after the performance.
C. Snacks are available before the performance.
D. You are not allowed to drink during the break.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP