Task 2. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013. He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585. Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. Fortunately, the old church was uncovered, along with a skeleton that showed battle injuries.
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem. Furthermore, the bones were dated between 1455 and 1540, which corresponded to the period of Richard’s death. Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity. They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. In March 2015, King Richard III was reburied in Leicester Cathedral.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.
Task 2. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013. He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585. Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. Fortunately, the old church was uncovered, along with a skeleton that showed battle injuries.
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem. Furthermore, the bones were dated between 1455 and 1540, which corresponded to the period of Richard’s death. Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity. They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. In March 2015, King Richard III was reburied in Leicester Cathedral.
Quảng cáo
Trả lời:
C
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.
A. had identified B. identified C. was identified D. had been identified
- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.
- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
- Hài cốt phải được người xác định danh tính.
" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).
" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn
Dịch:
The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.
The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585.
A. that
B
He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585.
A. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)
B. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)
C. who: đại từ quan hệ chỉ người
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
- Xét nghĩa câu: Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, (7) ________ bị phá hủy vào năm 1585.
- Ta thấy ________ was destroyed in 1585 là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật đứng trước nó là Greyfriars Church, và mệnh đề quan hệ này thiếu chủ ngữ.
Ngoài ra, ta thấy ________ was destroyed in 1585 đứng sau dấu phẩy " đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
" Chọn B, các từ khác không đúng cách dùng (lưu ý không dùng “that” vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy)
Dịch:
He was buried in Greyfriars Church in Leicester, which was destroyed in 1585. (Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, nơi đã bị phá hủy vào năm 1585.)
Câu 3:
Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester.
A. dated
D
Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester.
A. dated (v): xác định niên đại
B. inspected (v): kiểm tra
C. removed (v): loại bỏ
D. discovered (v): khám phá, phát hiện ra
- Xét nghĩa câu: May mắn thay, các nhà sử học (8) ________ tài liệu mô tả vị trí nhà thờ và nhận ra khả năng nó nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester.
- Ta thấy thông tin Luckily " tín hiệu cho thấy sự việc tích cực xảy ra một cách bất ngờ.
" Chọn D, các phương án khác chưa thích hợp về nghĩa
Dịch:
Luckily, historians discovered written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (May mắn thay, các nhà sử học phát hiện ra những tài liệu mô tả về vị trí nhà thờ và nhận ra nó có thể nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester.)
Câu 4:
(9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012.
A
(9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012.
A. Although: Mặc dù
B. Furthermore: Ngoài ra
C. So that: Cốt để
D. However: Tuy nhiên
- Xét nghĩa câu: ________ khả năng tìm ra Vua Richard III là rất thấp, họ vẫn quyết định khai quật khu vực này, và công việc bắt đầu vào tháng 8 năm 2012.
- Ta thấy hai mệnh đề trong câu có nghĩa trái ngược với nhau.
" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa
Dịch:
Although the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. (Mặc dù khả năng tìm ra Vua Richard III là rất thấp, họ vẫn quyết định khai quật khu vực này, và công việc bắt đầu vào tháng 8 năm 2012.)
Câu 5:
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem.
A. from
C
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem.
A. from B. of C. with D. at
- Xét nghĩa câu: Sau khi kiểm tra hài cốt một cách kĩ lưỡng, các chuyên gia phát hiện rằng nó thuộc về một người đàn ông ở độ tuổi đầu 30 ________ vấn đề về lưng
- Ta có: a person with a disease / feature được dùng để miêu tả người có bệnh lý / đặc điểm gì
" Chọn C
Dịch:
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s with a back problem. (Sau khi kiểm tra hài cốt một cách kỹ lưỡng, các chuyên gia phát hiện rằng nó thuộc về một người đàn ông ở độ tuổi đầu 30 và có vấn đề về lưng.)
Câu 6:
Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity.
A. confirm
B
Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity.
A. confirm B. to confirm C. confirming D. confirmed
- Xét nghĩa câu: Cuối cùng, họ sử dụng kỹ thuật DNA ________ danh tính của ông.
- Ta áp dụng cấu trúc employ something + to-V: sử dụng cái gì để làm gì
" Chọn B
Dịch:
Finally, they employed DNA techniques to confirm his identity. (Cuối cùng, họ sử dụng kỹ thuật DNA để xác nhận danh tính của ông.)
Câu 7:
They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA.
A. matched
A
They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king.
A. matched (v): tương xứng, trùng khớp
B. supported (v): hỗ trợ, ủng hộ
C. uncovered (v): đào được, phát hiện ra
D. served (v): phục vụ
- Xét nghĩa câu: Họ sử dụng DNA của những hậu duệ của chị gái Vua Richard III, và nó ________ DNA của di hài. Giờ thì các nhà khảo cổ học chắc chắn họ đã tìm thấy vị Vua bị mất tích.
" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa
Dịch:
They used DNA from his sister’s descendants, and it matched the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. (Họ sử dụng DNA của những hậu duệ của chị gái Vua Richard III, và nó trùng khớp với DNA của bộ hài cốt. Giờ thì các nhà khảo cổ học chắc chắn rằng họ đã tìm thấy vị vua bị mất tích.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. extreme
Lời giải
C
Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.
A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng
B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)
C. dangerous (adj): nguy hiểm
D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm
- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.
- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm
" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa
Dịch:
Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)
Câu 2
They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.
A. so
Lời giải
A
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.
A. so B. too C. such D. very
- Xét nghĩa câu: Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng thường được coi là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã ________ hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.
- Từ cần điền đứng sau động từ “to be” were, đứng sau nó là tính từ excited và mệnh đề that they had planned the trip weeks in advance.
" Đây là câu sử dụng công thức so … that: S + V + so + adj / adv + that + S + V + O
" Từ cần điền là so.
Dịch:
Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. (Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, nơi thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.