Câu hỏi:

18/03/2026 26 Lưu

Task 6. Read the following passage. Decide whether the statements from 34 to 37 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 38 to 40.

          One of the most interesting inventions of the 1920s was the polygraph, or lie detector. It was invented by a Californian policeman, John Larson in 1921. He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions. Experts believed sudden changes in these measurements showed that someone was lying. Although this invention is well-known, it can’t really detect lies. Larson tried to use measurements from his polygraph in a court case in 1923, but they weren’t accepted as evidence and have never been since then. However, polygraphs are still used by some police forces and the FBI. Many people believe they work, so they tell the truth to avoid detection by the machine.

John Larson, who invented the polygraph, was a psychologist.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

John Larson, who invented the polygraph, was a psychologist. (John Larson, người phát minh ra máy phát hiện nói dối là một nhà tâm lý học.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin It was invented by a Californian policeman, John Larson in 1921 (Nó được phát minh bởi John Larson, một cảnh sát viên người California).

" John Larson là một cảnh sát (policeman), chứ không phải một nhà tâm lý học (psychologist).

" John Larson, who invented the polygraph, was a psychologist là một thông tin sai.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

John Larson developed the polygraph entirely based on his own original research.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

John Larson developed the polygraph entirely based on his own original research. (John Larson phát triển máy phát hiện nói dối hoàn toàn dựa trên nghiên cứu ban đầu của ông.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions (Ông sử dụng ý tưởng của những nhà tâm lý học để tạo ra loại máy móc có thể đo nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của mọi người trong khi họ được đặt các câu hỏi).

" John Larson sử dụng ý tưởng của các nhà tâm lý học, chứ không phải hoàn toàn là ý tưởng gốc của ông.

" John Larson developed the polygraph entirely based on his own original research là thông tin sai.

Câu 3:

The polygraph's ability to detect lies has been scientifically proven.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

The polygraph's ability to detect lies has been scientifically proven. (Khả năng phát hiện nói dối của máy phát hiện nói dối đã được công nhận về mặt khoa học.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Although this invention is well-known, it can’t really detect lies (Mặc dù phát minh này được rất nhiều người biết đến, nó không thực sự phát hiện ra lời nói dối).

" The polygraph's ability to detect lies has been scientifically proven là thông tin sai.

Câu 4:

Some law enforcement agencies use polygraphs because people tend to be truthful when facing them.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

Some law enforcement agencies use polygraphs because people tend to be truthful when facing them. (Một vài cơ sở thi hành luật sử dụng máy phát hiện nói dối bởi vì mọi người có xu hướng nói thật khi đối mặt với chúng.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin However, polygraphs are still used by some police forces and the FBI. Many people believe they work, so they tell the truth to avoid detection by the machine (Tuy nhiên, máy phát hiện nói dối hiện vẫn được sử dụng bởi một số lực lượng cảnh sát và FBI. Nhiều người tin rằng những máy móc này làm được việc, vì vậy họ sẽ nói sự thật để tránh việc bị phát hiện bởi chúng).

+ police forces and the FBI chính là ví dụ minh họa là some law enforcement agencies.

+ tell the truth = to be truthful

" Some law enforcement agencies use polygraphs because people tend to be truthful when facing them là thông tin đúng.

Câu 5:

What is the OPPOSITE meaning of the word “accepted” underlined in the passage?

A. welcomed                   

B. rejected                  
C. approved               
D. recognized

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

What is the OPPOSITE meaning of the word “accepted” underlined in the passage? (Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “accepted” được gạch chân trong bài?)

A. welcomed: chào đón

B. rejected: từ chối, bác bỏ                             

C. approved: tán thành  

D. recognized: công nhận

Giải thích:

- Thông tin: Larson tried to use measurements from his polygraph in a court case in 1923, but they weren’t accepted as evidence and have never been since then.

" Larson cố gắng sử dụng số đo từ máy phát hiện nói dối của mình trong một phiên tòa vào năm 1923, nhưng chúng không được accepted là bằng chứng và không còn được sử dụng kể từ đó.

" accepted ở đây mang nghĩa “công nhận”.

" Trái nghĩa với acceptedrejected, tức phương án B.

Câu 6:

The word “that” underlined in the passage refer to ________.

A. ideas                      
B. psychologists       
C. John Larson         
D. machine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

The word “that” underlined in the passage refer to ________.

(Từ “that” được gạch chân trong bài đề cập đến ________.)

A. ideas (n): ý kiến, ý tưởng                                

B. psychologists (n): nhà tâm lí học

C. John Larson      

D. machine (n): máy móc

Giải thích:

- Ta thấy thông tin He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions (Ông sử dụng ý tưởng của những nhà tâm lý học để tạo ra loại máy móc có thể đo nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của mọi người trong khi họ được đặt các câu hỏi).

- Ta thấy that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay trước nó là machine, và đại từ quan hệ that thay thế cho machine.

" Chọn D

Câu 7:

What is the main idea of the passage?

A. The future advancements in lie detection technology.     
B. The historical development and legal standing of the polygraph.     
C. The inventor and technical specifications of the polygraph.     
D. The unreliability of the polygraph in lie detection and its continued use.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. The future advancements in lie detection technology (Những tiến bộ tương lai của công nghệ phát hiện nói dối)

" Loại vì bài đọc không đề cập gì đến tương lai của công nghệ này.

B. The historical development and legal standing of the polygraph (Sự phát triển trong lịch sử và vị trí pháp lý của máy phát hiện nói dối)

" Loại vì thiếu thông tin quan trọng cuối bài (việc loại máy này hiện vẫn được sử dụng ở một số cơ sở thi hành luật).

C. The inventor and technical specifications of the polygraph (Nhà phát minh và các thông số kĩ thuật của máy phát hiện nói dối)

" Loại vì đây chỉ là thông tin của 3 câu đầu bài đọc, không phải toàn bài.

D. The unreliability of the polygraph in lie detection and its continued use (Sự không đáng tin của máy phát hiện nói dối và việc nó tiếp tục được sử dụng)

" Đúng vì bao quát toàn bài

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

One of the most interesting inventions of the 1920s was the polygraph, or lie detector. It was invented by a Californian policeman in 1921, John Larson. He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions. Experts believed sudden changes in these measurements showed that someone was lying. Although this invention is well-known, it can’t really detect lies. Larson tried to use measurements from his polygraph in a court case in 1923, but they weren’t accepted as evidence and have never been since then. However, polygraphs are still used by some police forces and the FBI. Many people believe they work, so they tell the truth to avoid detection by the machine.

 

Một trong những phát minh thú vị nhất của những năm 1920 là máy đo đa năng, hay còn được gọi là máy phát hiện nói dối. Nó được phát minh bởi John Larson, một cảnh sát viên người California. Ông sử dụng ý tưởng của những nhà tâm lý học để tạo ra loại máy móc có thể đo nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của mọi người trong khi họ được đặt các câu hỏi. Các chuyên gia tin rằng sự thay đổi bất ngờ ở những số đo này cho thấy ai đó đang nói dối. Mặc dù phát minh này được rất nhiều người biết đến, nó không thực sự phát hiện ra lời nói dối. Larson đã cố gắng sử dụng những số đo từ máy phát hiện nói dối của mình trong một phiên tòa vào năm 1923, nhưng chúng không được công nhận là bằng chứng và không còn được sử dụng kể từ đó. Tuy nhiên, máy phát hiện nói dối hiện vẫn được sử dụng bởi một số lực lượng cảnh sát và FBI. Nhiều người tin rằng những máy móc này làm được việc, vì vậy họ sẽ nói sự thật để tránh việc bị phát hiện bởi chúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. extreme                                       

B. risky                     
C. dangerous               
D. endangered

Lời giải

C

Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. dangerous (adj): nguy hiểm                                                           

D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.

- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm

" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa

Dịch:

Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)

Câu 2

A. had identified                                                               
B. identified                             
C. was identified                                       
D. had been identified

Lời giải

C

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.

  A. had identified    B. identified            C. was identified    D. had been identified

- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.

- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

- Hài cốt phải được người xác định danh tính.

" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).

" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn

Dịch:

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)

Câu 3

A. so                                                 

B. too                        
C. such                          
D. very

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. You can have a drink during the break.
B. Help yourself to drink after the performance.
C. Snacks are available before the performance.
D. You are not allowed to drink during the break.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP