Câu hỏi:

18/03/2026 23 Lưu

Task 7. Read the following passage. Decide whether the statements from 41 to 44 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 45 to 47.

Beyond Yourself: Character-Building Programmes for Teenagers

Do you want to do something different and meaningful this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop crucial skills like teamwork, confidence, and communication.

Go whale-watching in Brazil

This programme is beneficial for nature-lovers who want to help protect humpback whales in their natural habitat. You can engage directly in practical tasks, from photographing whales and documenting their complex behavior, to providing information about the animals. To succeed in this role, you need to be responsible, confident, and patient because you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time.

Help save the coral reef ecosystem in Nha Trang Bay

If you are adventurous, experienced in diving, and passionate about nature preservation, this project might be perfect for you.  As a volunteer, you will work in groups under expert supervision to collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs. This programme is ideal for those who are hard-working, reliable, and sociable. You also need to collaborate effectively to support marine experts.

The first programme mainly focuses on studying whales in laboratories.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

The first programme mainly focuses on studying whales in laboratories. (Chương trình đầu tiên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về cá voi trong phòng thí nghiệm)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin This programme is beneficial for nature-lovers who want to help protect humpback whales in their natural habitat (Chương trình này có ích cho những người yêu thiên nhiên muốn giúp bảo vệ loài cá voi lưng gù trong môi trường sống tự nhiên của chúng).

" Mục đích của chương trình đầu tiên là: protect humpback whales in their natural habitat.

" The first programme mainly focuses on studying whales in laboratories là thông tin sai.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Participants in the whale-watching programme mostly focus on independent research.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

Participants in the whale-watching programme mostly focus on independent research. (Những người tham gia chương trình ngắm cá voi chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu cá nhân.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time (bạn sẽ làm việc cùng với các tình nguyện viên khác và giao tiếp với các du khách trong hầu hết thời gian).

" Participants in the whale-watching programme mostly focused on independent research là thông tin sai.

Câu 3:

Individuals who are hard-working, dependable, and sociable are well-suited for the second programme.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

Individuals who are hard-working, dependable, and sociable are well-suited for the second programme (Những cá nhân chăm chỉ, đáng tin, và hòa đồng rất phù hợp với chương trình thứ hai)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin This programme is ideal for those who are hard-working, reliable, and sociable (Chương trình này lý tưởng dành cho những ai chăm chỉ, đáng tin cậy, và hòa đồng).

+ dependable = reliable

" Individuals who are hard-working, dependable, or sociable are well-suited for the second programme là thông tin đúng.

Câu 4:

Effective teamwork is required to provide assistance to marine experts.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

Effective teamwork is required to provide assistance to marine experts. (Làm việc nhóm hiệu quả được yêu cầu nhằm hỗ trợ cho các chuyên gia đại dương)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin You also need to collaborate effectively to support marine experts (Bạn cũng cần làm việc phối hợp hiệu quả để hỗ trợ các chuyên gia đại dương)

+ effective teamwork = collaborate effectively

+ provide assistance = support

" Effective teamwork is required to provide assistance to marine experts là thông tin đúng.

Câu 5:

Which word is OPPOSITE in meaning to “cooperatively” underlined in the passage?

A. cooperatively             

B. reluctantly              
C. individually           
D. actively

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Which word is OPPOSITE in meaning to “cooperatively” underlined in the passage? (Từ nào trái nghĩa với từ cooperatively được gạch chân trong bài?)

A. cooperatively (adv): một cách hợp tác

B. reluctantly (adv): một cách miễn cưỡng  

C. individually (adv): riêng lẻ, cá nhân        

D. actively (adv): một cách tích cực

 Giải thích:

 - Ta thấy thông tin To succeed in this role, you need to be responsible, confident, and patient because you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time.

" Để thành công ở vị trí này, bạn cần có trách nhiệm, tự tin, và kiên nhẫn bởi vì bạn sẽ làm việc ________ với các tình nguyện viên khác và giao tiếp với các du khách trong hầu hết thời gian.

" “cooperatively” ở đây mang nghĩa là “một cách hợp tác / phối hợp”

" Chọn C

Câu 6:

The pronoun “them” underlined in the passage refers to ________.

A. Marine experts                                                
B. Broken pieces of coral     
C. Underwater nurseries                                 
D. Coral reef ecosystem

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

The pronoun “them” underlined in the passage refers to ________. (Tân ngữ “them” được gạch chân trong bài đề cập đến ________.)

A. Marine experts: các chuyên gia đại dương 

B. Broken pieces of coral: các mảnh san hô bị vỡ

C. Underwater nurseries : các vườn ươm dưới nước

D. Coral reef ecosystem: hệ sinh thái rạn san hô

Giải thích:

- Ta thấy thông tin As a volunteer, you will work in groups under expert supervision to collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs.

(Là một tình nguyện viên, bạn sẽ làm việc theo nhóm dưới sự giám sát của chuyên gia để thu thập những mảnh san hô bị vỡ, tái trồng chúng ở các vườn ươm dưới nước, và sau đó gắn chúng trở lại các rạn san hô.)

" them ở đây chính là broken pieces of coral.

" Chọn B

Câu 7:

What is the main idea of the passage?

A. The challenges of organizing international volunteer programmes for young people.     
B. The challenges teenagers face when participating in environmental volunteer activities.    
C. Summer programmes designed to build character and promote environmental conservation.     
D. The benefits of whale-watching and coral reef conservation for marine ecosystems.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

What is the main idea of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. The challenges of organizing international volunteer programmes for young people. (Những thách thức khi tổ chức chương trình tình nguyện quốc tế cho người trẻ tuổi)

" Loại vì thông tin này không được đề cập trong bài đọc

B. The challenges teenagers face when participating in environmental volunteer activities. (Những thách thức thanh thiếu niên đối mặt khi tham gia các hoạt động tình nguyện về môi trường)

" Loại vì thông tin này không được đề cập trong bài đọc

C. Summer programmes designed to build character and promote environmental conservation. (Các chương trình mùa hè được thiết kế để bồi dưỡng nhân cách và thúc đẩy bảo vệ môi trường)

" Đúng.

- Mục đích build character được đề cập ngay từ nhan đề bài đọc Character-Building Programmes for Teenagers.

- Mục đích của hai chương trình trong bài đọc lần lượt là protect humpback whales in their natural habitatsave the coral reef ecosystem đều hướng đến bảo vệ môi trường.

D. The benefits of whale-watching and coral reef conservation for marine ecosystems (Các lợi ích của việc ngắm cá voi và bảo tồn rạn san hô đối với hệ sinh thái đại dương)

" Loại vì thiếu mục đích bồi dưỡng nhân cách (build character) của các khóa học

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Beyond Yourself: Character-Building Programmes for Teenagers

Do you want to do something different and meaningful this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop crucial skills like teamwork, confidence, and communication.

Go whale-watching in Brazil

This programme is beneficial for nature-lovers who want to help protect humpback whales in their natural habitat. You can engage directly in practical tasks, from photographing whales and documenting their complex behavior, to providing information about the animals. To succeed in this role, you need to be responsible, confident, and patient because you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time.

 

Help save the coral reef ecosystem in Nha Trang Bay

If you are adventurous, experienced in diving, and passionate about nature preservation, this project might be perfect for you.  As a volunteer, you will work in groups under expert supervision to collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs. This programme is ideal for those who are hard-working, reliable, and sociable. You also need to collaborate effectively to support marine experts.

Vượt ngoài khả năng bản thân: Khóa học bồi dưỡng nhân cách cho thanh thiếu niên

Bạn có muốn làm một điều gì đó khác biệt và ý nghĩa mùa hè này không? Đây là một vài ví dụ cho khóa học mùa hè, nơi mà bạn có thể phát triển những kĩ năng quan trọng như làm việc nhóm, sự tự tin, và giao tiếp.

Ngắm cá voi tại Brazil

Chương trình này có ích cho những người yêu thiên nhiên muốn giúp bảo vệ loài cá voi lưng gù trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Bạn có thể tham gia trực tiếp vào các nhiệm vụ thực tế, từ chụp ảnh cá voi và ghi chép lại những hành vi phức tạp của chúng cho đến cung cấp thông tin về loài động vật này. Để thành công ở vị trí này, bạn cần có trách nhiệm, tự tin, và kiên nhẫn bởi vì bạn sẽ làm việc cùng với các tình nguyện viên khác và giao tiếp với các du khách trong hầu hết thời gian.

Giúp bảo vệ hệ sinh thái rạn san hô ở vịnh Nha Trang

Nếu bạn ưa mạo hiểm, có kinh nghiệm lặn, và có niềm đam mê với bảo tồn thiên nhiên, dự án có lẽ hoàn hảo dành cho bạn. Là một tình nguyện viên, bạn sẽ làm việc theo nhóm dưới sự giám sát của chuyên gia để thu thập những mảnh san hô bị vỡ, tái trồng chúng ở các vườn ươm dưới nước, và sau đó gắn chúng trở lại các rạn san hô. Chương trình này lý tưởng dành cho những ai chăm chỉ, đáng tin cậy, và hòa đồng. Bạn cũng cần làm việc phối hợp hiệu quả để hỗ trợ các chuyên gia đại dương.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. extreme                                       

B. risky                     
C. dangerous               
D. endangered

Lời giải

C

Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. dangerous (adj): nguy hiểm                                                           

D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.

- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm

" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa

Dịch:

Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)

Câu 2

A. had identified                                                               
B. identified                             
C. was identified                                       
D. had been identified

Lời giải

C

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.

  A. had identified    B. identified            C. was identified    D. had been identified

- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.

- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

- Hài cốt phải được người xác định danh tính.

" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).

" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn

Dịch:

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)

Câu 3

A. so                                                 

B. too                        
C. such                          
D. very

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can have a drink during the break.
B. Help yourself to drink after the performance.
C. Snacks are available before the performance.
D. You are not allowed to drink during the break.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP