Câu hỏi:

18/03/2026 21 Lưu

Task 9. Read the following passage. Decide whether the statements from 55 to 58 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 59 to 61.

          A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski. During a fishing trip in the Caribbean, their boat sank.

          The weather wasn't brilliant that day, but Dan had caught a huge fish! He was trying to pull it onto the boat when the captain realised water was coming into the cabin. The boat was sinking fast. The captain used his radio to send a message for help. Then he shouted: “Jump out!”. So they did, and a few minutes later, the boat disappeared under the waves. They were about 15 km from land.

          The captain said that help was coming. The weather was now awful, but they were wearing life jackets. After an hour, the captain and the Suskis lost each other, and there was no sign of rescue. So Dan and Kate started to swim as fast as they could towards land. They were both thinking the same terrifying thought: sharks!

          A helicopter appeared, but nobody saw Dan and Kate in the water. Day turned to night, and the Suskis swam for fourteen hours. Finally, they saw some cliffs; they were near land! But they couldn't get out of the water here. There were dangerous, sharp rocks. By now, they were exhausted. Eventually, they reached a sandy beach. Out of the water at last, they lay down and rested.

          Then they found a town and picked some food on the way. Finally, they met a young farm worker who gave them water and food and stayed with them until the police arrived. He also gave them tragic news: the captain had been lost at sea. After a few days in the hospital, Dan and Kate were fine. Their story had another happy ending: a rescue boat found the captain after 23 hours at sea!

The boat trip was a pleasant experience from the beginning to the end.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

The boat trip was a pleasant experience from the beginning to the end. (Chuyến đi bằng thuyền là một trải nghiệm hài lòng từ đầu đến cuối)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski (Một kỳ nghỉ trong mơ đã biến thành một cơn ác mộng đối với hai anh em người Mỹ, Dan và Kate Suski).

" The boat trip was a pleasant experience from the beginning to the end là thông tin sai.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The Suskis felt frightened because they were thinking about sharks.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

The Suskis felt frightened because they were thinking about sharks. (Anh em nhà Suski cảm thấy sợ hãi bởi vì họ nghĩ về cá mập)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin So Dan and Kate started to swim as fast as they could towards land. They were both thinking the same terrifying thought: sharks! (Dan và Kate bắt đầu bơi về bờ nhanh nhất có thể. Cả hai đều nghĩ về một điều kinh hoàng: cá mập!).

" The Suskis felt frightened because they were thinking about sharks là thông tin đúng.

Câu 3:

Dan and Kate were exhausted after swimming for fourteen hours.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

Dan and Kate were exhausted after swimming for fourteen hours. (Dan và Kate kiệt sức sau khi bơi 14 tiếng đồng hồ)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Day turned to night, and the Suskis swam for fourteen hours. Finally, they saw some cliffs; they were near land! But they couldn't get out of the water here. There were dangerous, sharp rocks. By now, they were exhausted (Đêm xuống, và hai anh em nhà Suski đã bơi 14 tiếng đồng hồ. Cuối cùng, họ thấy một vài vách đá; họ đã gần đất liền! Nhưng họ không thể ra khỏi làn nước chỗ này. Có những mỏm đá sắc nhọn, nguy hiểm. Lúc này, họ đã kiệt sức).

" Dan and Kate were exhausted after swimming for fourteen hours là thông tin đúng.

Câu 4:

The captain was found by a rescue boat after 23 hours at sea, which was a happy ending.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

The captain was found by a rescue boat after 23 hours at sea, which was a happy ending. (Vị thuyền trưởng được tìm thấy bởi một thuyền cứu hộ sau 23 tiếng lênh đênh trên biển, đây là một kết thúc hạnh phúc)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Their story had another happy ending: a rescue boat found the captain after 23 hours at sea! (Câu chuyện của họ có một cái kết hạnh phúc khác: một thuyền cứu hộ tìm thấy vị thuyền trưởng sau 23 tiếng lênh đênh trên biển!).

" The captain was found by a rescue boat after 23 hours at sea, which was a happy ending là thông tin đúng.

Câu 5:

Which of the following was NOT mentioned as something Dan and Kate did immediately after getting out of the water?     

A. Rested on the beach                                  
B. Found a town              
C. Picked some food                                      
D. Called their family

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Which of the following was NOT mentioned as something Dan and Kate did immediately after getting out of the water? (Thông tin nào sau đây không được đề cập như điều Dan và Kate đã làm ngay sau khi ra khỏi nước?)

A. Rested on the beach (Nghỉ ngơi trên bãi biển)                             

B. Found a town (Tìm thấy một thị trấn)     

C. Picked some food (Kiếm chút đồ ăn)

D. Called their family (Gọi cho gia đình)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Eventually, they reached a sandy beach. Out of the water at last, they lay down and rested. Then they found a town and picked some food on the way. (Cuối cùng, họ đến một bãi biển cát. Cuối cùng cũng ra được khỏi nước, họ nằm xuống nghỉ ngơi. Sau đó, họ tìm thấy một thị trấn và kiếm chút thức ăn trên đường đi.)

" Chọn D

Câu 6:

What can be inferred about the initial expectations of Dan and Kate's trip?

A. They were prepared for potential emergencies at sea.     
B. They were experienced sailors looking for a thrill.     
C. They had anticipated a challenging adventure with extreme weather.     
D. They expected a relaxing and enjoyable vacation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

What can be inferred about the initial expectations of Dan and Kate's trip? (Điều gì có thể được suy luận về kỳ vọng ban đầu đối với chuyến đi của Dan và Kate?)

  A. They were prepared for potential emergencies at sea. (Họ đã sẵn sàng trước những tình huống khẩn cấp khả thi trên biển)

  B. They were experienced sailors looking for a thrill. (Họ là những thủy thủ kinh nghiệm đang muốn tìm kiếm thú vui)

  C. They had anticipated a challenging adventure with extreme weather. (Họ đã dự đoán trước được một hành trình đầy thách thức với thời tiết cực đoan)

  D. They expected a relaxing and enjoyable vacation. (Họ mong chờ kỳ nghỉ thư giãn và thú vui)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski (Một kỳ nghỉ trong mơ đã biến thành một cơn ác mộng đối với hai anh em người Mỹ, Dan và Kate Suski).

" Chọn D

Câu 7:

What is the main topic of the passage?

A. A survival story after a boat sank during a fishing trip.     
B. The dangers of fishing in bad weather.     
C. A tragic journey to a sandy beach in the Caribbean.     
D. How helicopters rescued people at sea.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

What is the main topic of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. A survival story after a boat sank during a fishing trip. (Một câu chuyện sinh tồn sau khi thuyền chìm trong một chuyến đi câu cá)

" Đúng

B. The dangers of fishing in bad weather. (Các mối nguy hiểm khi đi câu cá trong thời tiết xấu)

" Loại vì thời tiết chỉ là một trong những yếu tố dẫn đến chuyến đi tồi tệ trong bài

C. A tragic journey to a sandy beach in the Caribbean. (Một chuyến đi bi thảm tới một bãi biển cát ở vùng biển Ca-ri-bê)

" Loại vì bài nói về chuyến đi câu cá trên biển

D. How helicopters rescued people at sea. (Máy bay trực thăng đã cứu hộ mọi người trên biển như thế nào)

" Loại. Thực tế trong bài, người gặp nạn không được cứu bởi máy bay trực thăng.

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski. During a fishing trip in the Caribbean, their boat sank.

The weather wasn't brilliant that day, but Dan had caught a huge fish! He was trying to pull it onto the boat when the captain realised water was coming into the cabin. The boat was sinking fast. The captain used his radio to send a message for help. Then he shouted: “Jump out!” So they did, and a few minutes later, the boat disappeared under the waves. They were about 15 km from land.

 

The captain said that help was coming. The weather was now awful, but they were wearing life jackets. After an hour, the captain and the Suskis lost each other, and there was no sign of rescue. So Dan and Kate started to swim as fast as they could towards land. They were both thinking the same terrifying thought: sharks!

A helicopter appeared, but nobody saw Dan and Kate in the water. Day turned to night, and the Suskis swam for fourteen hours. Finally, they saw some cliffs; they were near land! But they couldn't get out of the water here. There were dangerous, sharp rocks. By now, they were exhausted. Eventually, they reached a sandy beach. Out of the water at last, they lay down and rested.

 

Then they found a town and picked some food on the way. Finally, they met a young farm worker who gave them water and food and stayed with them until the police arrived. He also gave them tragic news: the captain had been lost at sea. After a few days in the hospital, Dan and Kate were fine. Their story had another happy ending: a rescue boat found the captain after 23 hours at sea!

 

Một kỳ nghỉ trong mơ đã biến thành một cơn ác mộng đối với hai anh em người Mỹ, Dan và Kate Suski. Trong chuyến đi câu cá ở vùng biển Ca-ri-bê, thuyền của họ đã chìm.

Thời tiết hôm đó không được tốt cho lắm, nhưng Dan đã bắt được một con cá khổng lồ! Anh ta đang cố gắng kéo nó lên trên thuyền thì thuyền trưởng nhận ra nước đang tràn vào khoang. Con thuyền chìm rất nhanh. Thuyền trưởng sử dụng đài vô tuyến để gửi tin cầu cứu. Sau đó ông hét lên: “Nhảy ra ngoài!”. Họ làm theo, và một vài phút sau đó, con thuyền biến mất bên dưới những con sóng. Họ cách bờ khoảng 15 km.

Thuyền trưởng nói rằng cứu trợ đang đến. Thời tiết lúc đó rất kinh khủng, nhưng họ đang mặc áo phao. Sau một tiếng đồng hồ, thuyền trưởng và hai anh em Suski lạc nhau, và không có tín hiệu cứu hộ nào cả. Dan và Kate bắt đầu bơi về bờ nhanh nhất có thể. Cả hai đều nghĩ về một điều kinh hoàng: cá mập!

Một máy bay trực thăng xuất hiện, nhưng không ai nhìn thấy Dan và Kate ở dưới nước. Đêm xuống, và hai anh em nhà Suski đã bơi 14 tiếng đồng hồ. Cuối cùng, họ thấy một vài vách đá; họ đã gần đất liền! Nhưng họ không thể ra khỏi nước chỗ này. Có những mỏm đá sắc nhọn, nguy hiểm. Lúc này, họ đã kiệt sức. Cuối cùng, họ đến một bãi biển cát. Cuối cùng cũng ra được khỏi nước, họ nằm xuống nghỉ ngơi.

Sau đó, họ tìm thấy một thị trấn và kiếm chút thức ăn trên đường đi. Cuối cùng, họ gặp một người công nhân nông trại trẻ tuổi, người cho họ nước, đồ ăn và ở lại với họ cho tới khi cảnh sát đến. Anh ta cũng cho họ biết một tin bi thảm: vị thuyền trưởng đã mất tích trên biển. Sau một vài ngày trong bệnh viện, Dan và Kate đã ổn. Câu chuyện của họ có thêm một cái kết hạnh phúc khác: một thuyền cứu hộ tìm thấy vị thuyền trưởng sau 23 tiếng lênh đênh trên biển!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. extreme                                       

B. risky                     
C. dangerous               
D. endangered

Lời giải

C

Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. dangerous (adj): nguy hiểm                                                           

D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.

- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm

" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa

Dịch:

Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)

Câu 2

A. had identified                                                               
B. identified                             
C. was identified                                       
D. had been identified

Lời giải

C

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.

  A. had identified    B. identified            C. was identified    D. had been identified

- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.

- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013 " Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

- Hài cốt phải được người xác định danh tính.

" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).

" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn

Dịch:

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. so                                                 

B. too                        
C. such                          
D. very

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. You can have a drink during the break.
B. Help yourself to drink after the performance.
C. Snacks are available before the performance.
D. You are not allowed to drink during the break.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP