Câu hỏi:

18/03/2026 127 Lưu

Task 2. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. You need to use the given words in some sentences.

Many ancient things are discovered accidentally by ordinary people.

" Ordinary people ____________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ordinary people discover many ancient things accidentally. / accidentally discover many ancient things.

Ordinary people discover many ancient things accidentally. / accidentally discover many ancient things.

Giải thích:

-  Câu gốc Many ancient things are discovered accidentally by ordinary people (Nhiều cổ vật đã được phát hiện một cách tình cờ bởi người dân) là câu bị động thì Hiện tại đơn.

" Ta có công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì Hiện tại đơn như sau:

S           +          V           +           O

 

      S          +    am  / is / are +    V-ed / V3  +       (by O)

   (Many ancient things)            (are)            (discovered)   (by ordinary people)

Lưu ý: accidentally là trạng từ bổ nghĩa cho động từ discover.

" Như vậy, trong câu mới (câu chủ động):

+ Ordinary people là chủ ngữ.

+ discover là động từ.

+ many ancient things là tân ngữ.

" Ta được câu mới là Ordinary people discover many ancient things accidentally hoặc Ordinary people accidentally discover many ancient things (trạng từ bổ nghĩa cho động từ có thể đứng trước động từ hoặc sau tân ngữ / ở cuối câu).

Dịch:

Many ancient things are discovered accidentally by ordinary people. (Nhiều cổ vật đã được phát hiện một cách tình cờ bởi người dân.)

= Ordinary people discover many ancient things accidentally. (Người dân phát hiện nhiều cổ vật một cách tình cờ.)

= Ordinary people accidentally discover many ancient things. (Người dân tình cờ phát hiện nhiều cổ vật.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Why can’t construction workers remove the ship?

" Why can’t the ship __________________________________________________________?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Why can’t the ship be removed by construction workers?

Why can’t the ship be removed by construction workers?

Giải thích:

- Câu gốc Why can’t construction workers remove the ship? (Tại sao nhiều công nhân xây dựng không thể di dời con tàu?) là câu chủ động thể nghi vấn với động từ khuyết thiếu.

" Ta có công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thể nghi vấn với Động từ khuyết thiếu (ĐTKT) như sau:

 

            (why)                        (can’t)   (construction workers)   (remove)       (the ship)?

(Từ để hỏi)          +      ĐTKT      +      S      +      V     +      O?

 

(Từ để hỏi)  +      ĐTKT  S      +  be  +      V-ed / V3  (by O)?

 

" Ta được câu mới (câu bị động) là Why can’t the ship be removed by construction workers?

Dịch:

Why can’t construction workers remove the ship? (Tại sao nhiều công nhân xây dựng không thể di dời con tàu?)

= Why can’t the ship be removed by construction workers? (Tại sao con tàu không thể được di dời bởi những công nhân xây dựng?)

Câu 3:

The surgeons will implant a smart device which can monitor heart rate into the patient's chest.

" A smart device _____________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons

A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons

Giải thích:

- Xét các thành phần của câu gốc The surgeons will implant a smart device which can monitor heart rate into the patient's chest:

+ the surgeons là chủ ngữ.

+ will implant là cụm động từ.

+ a smart device là tân ngữ.

+ which can monitor heart rate là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ đứng ngay trước nó là a smart device.

" Như vậy, a smart device và mệnh đề quan hệ which can monitor heart rate bổ nghĩa cho nó không được tách rời nhau.

- Ta có will implant là cụm động từ ở thì Tương lai đơn.

" Ta áp dụng công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động của thì Tương lai đơn như sau:

         (the surgeons)                   (will)                     (implant)                  (a smart device)


S           +           will           +           V           +           O

 

      S      +      will      +      be +    V-ed / V3      +       (by O)

 

" Ta được câu mới (câu bị động) là A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons.

Dịch:

The surgeons will implant a smart device which can monitor heart rate into the patient's chest. (Các bác sĩ phẫu thuật sẽ cấy một thiết bị thông minh có thể theo dõi nhịp tim vào ngực của bệnh nhân.)

= A smart device which can monitor heart rate will be implanted into the patient’s chest by the surgeons. (Một thiết bị thông minh có thể theo dõi nhịp tim sẽ được cấy vào ngực bệnh nhân bởi các bác sĩ phẫu thuật).

Câu 4:

She is not strong enough to volunteer on big ships.

" She wishes ________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

She wishes she were strong enough to volunteer on big ships.

She wishes she were strong enough to volunteer on big ships.

Giải thích:

- Câu gốc She is not strong enough to volunteer on big ships (Cô ấy không đủ khỏe để làm tình nguyện trên các con tàu lớn) nêu ra một vấn đề ở hiện tại.

" Ta sử dụng công thức câu ước với “wish” ở hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Vquá khứ đơn

Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều ước.

" Ta được câu mới là She wishes she were strong enough to volunteer on big ships.

Dịch:

She is not strong enough to volunteer on big ships. (Cô ấy không đủ khỏe để làm tình nguyện trên các con tàu lớn.)

= She wishes she were strong enough to volunteer on big ships. (Cô ấy ước rằng mình đủ khỏe để làm tình nguyện trên các con tàu lớn.)

Câu 5:

“Will you go to the cultural exhibit next week, Lan?” her friend asked.

" Her friend asked ____________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Her friend asked Lan if / whether she would go to the cultural exhibit the following week.

Her friend asked Lan if / whether she would go to the cultural exhibit the following week.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc “Will you go to the cultural exhibit next week, Lan?” her friend asked: “Bạn có đi xem triển lãm văn hóa vào tuần tới không, Lan?” bạn cô ấy hỏi.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Bạn của Lan đã hỏi cô ấy liệu cô ấy có đi xem triển lãm văn hóa vào tuần tới không.

- Ta thấy câu hỏi Yes /No Will you go to the cultural exhibit next week, Lan?

" Ta áp dụng công thức câu gián tiếp với trường hợp Yes / No questions:

S + động từ tường thuật (ask, wonder, etc.) + (O) + if / whether + S + Vùi 1 bậc về QK + O

" Như vậy, khi chuyển sang câu gián tiếp, ta phải:

+ chuyển you thành she.

+ lùi will xuống thành would.

+ next week được chuyển thành the following week.

" Ta được câu mới là Her friend asked Lan if / whether she would go to the cultural exhibit the following week.

Dịch:

“Will you go to the cultural exhibit next week, Lan?” her friend asked. (“Bạn có đi xem triển lãm văn hóa vào tuần tới không, Lan?” bạn cô ấy hỏi.)

= Her friend asked Lan if / whether she would go to the cultural exhibit the following week.

(Bạn của Lan đã hỏi cô ấy liệu cô ấy có đi xem triển lãm văn hóa vào tuần tới không.)

Câu 6:

“Please help me to translate this English scientific publication into Vietnamese,” Steve asked me.

" Steve _____________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Steve asked me to help him to translate that English scientific publication into Vietnamese.

Steve asked me to help him to translate that English scientific publication into Vietnamese.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc “Please help me to translate this English scientific publication into Vietnamese,” Steve asked me: “Làm ơn giúp tôi dịch ấn phẩm khoa học tiếng Anh này sang tiếng Việt,” Steve nhờ vả tôi.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Steve nhờ vả tôi giúp anh ta dịch ấn phẩm khoa học tiếng Anh đó sang tiếng Việt.

- Ta thấy thông tin please help me " Ta áp dụng công thức câu gián tiếp với trường hợp yêu cầu / nhờ vả: S + ask  + O + to Vnguyên thể.

" Như vậy, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải:

+ chuyển me thành him.

+ chuyển this thành that.

" Ta được câu mới là Steve asked me to help him to translate that English scientific publication into Vietnamese.

Dịch:

“Please help me to translate this English scientific publication into Vietnamese,” Steve asked me.

(“Làm ơn giúp tôi dịch ấn phẩm khoa học tiếng Anh này sang tiếng Việt,” Steve nhờ vả tôi.)

= Steve asked me to help him to translate that English scientific publication into Vietnamese.

(Steve nhờ vả tôi giúp anh ta dịch ấn phẩm khoa học tiếng Anh đó sang tiếng Việt.)

Câu 7:

Lena: “I bought these high-quality helmets to participate in traffic.”

" Lena said __________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Lena said (that) she had bought those high-quality helmets to participate in traffic.

Lena said (that) she had bought those high-quality helmets to participate in traffic.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc Lena: “I bought these high-quality helmets to participate in traffic.” (Lena: “Tôi đã mua những chiếc mũ bảo hiểm chất lượng cao này để tham gia giao thông.”)

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Lena nói rằng cô ấy đã mua những chiếc mũ bảo hiểm chất lượng cao đó để tham gia giao thông.

" Như vậy, khi chuyển sang câu gián tiếp trần thuật, ta phải:

+ chuyển I thành she.

+ chuyển these thành those.

+ lùi bought (thì Quá khứ đơn) xuống thành had bought (thì Quá khứ hoàn thành).

" Ta được câu mới là Lena said (that) she had bought those high-quality helmets to participate in traffic.

Dịch:

Lena: “I bought these high-quality helmets to participate in traffic.” (Lena: “Tôi đã mua những chiếc mũ bảo hiểm chất lượng cao này để tham gia giao thông.”)

= Lena said (that) she had bought those high-quality helmets to participate in traffic. (Lena nói rằng cô ấy đã mua những chiếc mũ bảo hiểm chất lượng cao đó để tham gia giao thông.)

Câu 8:

“Why don’t we go to the botanical garden this Sunday?” Tom suggested.

" Tom suggested _____________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Tom suggested going to the botanical garden that Sunday. / Tom suggested that we (should) go to the botanical garden that Sunday.

Tom suggested going to the botanical garden that Sunday. / Tom suggested that we (should) go to the botanical garden that Sunday.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc “Why don’t we go to the botanical garden this Sunday?” Tom suggested: “Hãy đi đến vườn bách thảo vào Chủ nhật này nhé?” Tom đề xuất.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Tom đề xuất đi tới vườn bách thảo vào chủ nhật đó. / Tom đề xuất rằng chúng ta nên đi tới vườn bách thảo vào chủ nhật đó.

" Như vậy, khi chuyển sang câu gián tiếp, ta chuyển this thành that, và giữ nguyên we.

- Ta thấy thông tin why don’t we " Ta áp dụng công thức câu gián tiếp trong trường hợp đưa ra để xuất, gợi ý: S + suggested + V-ing = S + suggest + that + S + (should) + Vnguyên thể

" Ta được cách mới là Tom suggested going to the botanical garden that Sunday hoặc Tom suggested that we (should) go to the botanical garden that Sunday.

Dịch:

“Why don’t we go to the botanical garden this Sunday?” Tom suggested. (“Hãy đi đến vườn bách thảo vào Chủ nhật này nhé?” Tom đề xuất.)

= Tom suggested going to the botanical garden that Sunday. (Tom đề xuất đi tới vườn bách thảo vào chủ nhật đó)

= Tom suggested that we (should) go to the botanical garden that Sunday. (Tom đề xuất rằng chúng ta nên đi tới vườn bách thảo vào chủ nhật đó.)

Câu 9:

This is such a fantastic tourist destination that thousands of people visit it every year.

" This tourist destination _______________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

This tourist destination is so fantastic that thousands of people visit it every year.

This tourist destination is so fantastic that thousands of people visit it every year.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc This is such a fantastic tourist destination that thousands of people visit it every year: Đây là một điểm đến du lịch hấp dẫn đến mức mà hàng ngàn người đến đây tham quan hằng năm.

- Ta áp dụng công thức so … that: S + V + so + adj / adv + that S + V + O

" Ta được câu mới là This tourist destination is so fantastic that thousands of people visit it every year.

Dịch:

This is such a fantastic tourist destination that thousands of people visit it every year. (Đây là một điểm đến du lịch hấp dẫn đến mức mà hàng ngàn người đến đây tham quan hằng năm.)

= This tourist destination is so fantastic that thousands of people visit it every year. (Điểm đến du lịch này hấp dẫn đến mức hàng ngàn người đến đây tham quan hằng năm.)

Câu 10:

Is this article longer than the entry in the online encyclopedia?

" Is the entry in the online encyclopedia ___________________________________________?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Is the entry in the online encyclopedia shorter than this article? / Is the entry in the online encyclopedia not as long as this article?

Is the entry in the online encyclopedia shorter than this article? / Is the entry in the online encyclopedia not as long as this article?

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc: Có phải bài báo này dài hơn mục từ trong bách khoa toàn thư trực tuyến phải không?

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Có phải mục từ trong bách khoa toàn thư trực tuyến ngắn hơn / không dài bằng bài báo này phải không?

- Ta áp dụng công thức so sánh hơn của tính từ ngắn (short là một âm tiết) trong câu nghi vấn:

to be + S + adj-er + than +  N / pronoun?

" Ta được câu mới là Is the entry in the online encyclopedia shorter than this article?

- Ta áp dụng công thức so sánh ngang bằng của tính từ trong câu nghi vấn: to be + S + (not) + as + adj + as + N / pronoun?

" Ta được câu mới là Is the entry in the online encyclopedia not as long as this article?

Dịch:

Is this article longer than the entry in the online encyclopedia? (Có phải bài báo này dài hơn mục từ trong bách khoa toàn thư trực tuyến phải không?)

= Is the entry in the online encyclopedia shorter than this article? (Có phải mục từ trong bách khoa toàn thư trực tuyến ngắn hơn bài báo này phải không?)

= Is the entry in the online encyclopedia not as long as this article? (Có phải mục từ trong bách khoa toàn thư trực tuyến không dài bằng bài báo này phải không?)

Câu 11:

Ice melts when you heat it.

" If _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If you heat ice, it melts.

If you heat ice, it melts.

Giải thích:

- Câu gốc Ice melts when you heat it (Đá tan chảy khi bạn đun nóng nó) đang diễn tả một việc có tính chất khoa học.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại 0 (diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc các sự kiện mang tính khoa học) với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + Vhiện tại đơn

" Ta được câu mới là If you heat ice, it melts.

Dịch:

Ice melts when you heat it. (Đá tan chảy khi bạn đun nóng nó.)

= If you heat ice, it melts. (Nếu bạn đun nóng đá, nó tan chảy.)

Câu 12:

I advised her to do research on microchips instead of radars.

" If I _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If I were her, I would do research on microchips instead of radars.

If I were her, I would do research on microchips instead of radars.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc I advised her to do research on microchips instead of radars: Tôi đã khuyên cô ấy nghiên cứu vi mạch thay vì radar.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ nghiên cứu vi mạch thay vì radar.

Việc “tôi là cô ấy” là sự việc không có thật ở hiện tại.

" Ta áp dụng câu điều kiện loại II (được dùng để diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại) với công thức: If + S + Vquá khứ đơn, S + could / would + Vnguyên thể

" Ta được câu mới là If I were her, I would do research on microchips instead of radars.

Dịch:

I advised her to do research on microchips instead of radars. (Tôi đã khuyên cô ấy nghiên cứu vi mạch thay vì radar.)

= If I were her, I would do research on microchips instead of radars. (Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ nghiên cứu vi mạch thay vì radar.)

Câu 13:

My sister may visit The Central Post Office during her business trip this weekend. She may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there.

" If ________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If my sister visits The Central Post Office during her business trip this weekend, she may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there.

If my sister visits The Central Post Office during her business trip this weekend, she may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there.

Giải thích:

- Câu gốc My sister may visit The Central Post Office during her business trip this weekend. She may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there (Chị gái tôi có lẽ sẽ đến thăm Bưu điện Trung tâm trong chuyến đi công tác vào cuối tuần tới. Chị ấy có lẽ sẽ mua ở đó một vài bưu thiệp và tem để làm quà lưu niệm cho tôi):

Ta thấy một vấn đề có thể xảy ra visit the Central Post Office.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại I (được dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai) với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + can / will / may + Vnguyên thể

" Ta được câu mới là If my sister visits The Central Post Office during her business trip this weekend, she may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there.

Dịch:

My sister may visit The Central Post Office during her business trip this weekend. She may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there. (Chị gái tôi có lẽ sẽ đến thăm Bưu điện Trung tâm trong chuyến đi công tác vào cuối tuần tới. Chị ấy có lẽ sẽ mua ở đó một vài bưu thiệp và tem để làm quà lưu niệm cho tôi)

= If my sister visits The Central Post Office during her business trip this weekend, she may purchase postcards and stamps as souvenirs for me there. (Nếu chị gái tôi đến thăm Bưu điện Trung tâm trong chuyến đi công tác vào cuối tuần tới, chị ấy có lẽ sẽ mua ở đó một vài bưu thiệp và tem để làm quà lưu niệm cho tôi.)

Câu 14:

The town council planned to modernize the ancient pagoda, but they couldn’t carry out the plan. (although)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Although the town council planned to modernize the ancient pagoda, they couldn’t carry out the plan.

Although the town council planned to modernize the ancient pagoda, they couldn’t carry out the plan.

Giải thích:

- Ta áp dụng công thức với từ “although”: Although + S1 + V1, S2 + V2 = S1 + V1, so S2 + V2

" Ta được câu mới là Although the town council planned to modernize the ancient pagoda, they couldn’t carry out the plan.

Dịch:

The town council planned to modernize the ancient pagoda, but they couldn’t carry out the plan. (Hội đồng thị trấn đã lên kế hoạch hiện đại hóa ngôi chùa cổ đại, nhưng họ không thể tiến hành kế hoạch được.)

= Although the town council planned to modernize the ancient pagoda, they couldn’t carry out the plan. (Mặc dù hội đồng thị trấn đã lên kế hoạch hiện đại hóa ngôi chùa cổ đại, họ không thể tiến hành kế hoạch được.)

Câu 15:

It is my first time to ride on a roller coaster, so I am very nervous. (because)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Because it is my first time to ride on a roller coaster, I am very nervous. / I am very nervous because it is my first time to ride on a roller coaster.

Because it is my first time to ride on a roller coaster, I am very nervous. / I am very nervous because it is my first time to ride on a roller coaster.

Giải thích:

- Ta áp dụng công thức với từ “because”:

Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả

= Mệnh đề kết quả + because mệnh đề nguyên nhân

= Mệnh đề nguyên nhân, so mệnh đề kết quả

" Ta được câu mới là Because it is my first time to ride on a roller coaster, I am very nervous hoặc I am very nervous because it is my first time to ride on a roller coaster.

Dịch:

It is my first time to ride on a roller coaster, so I am very nervous. (Nó là lần đầu tiên tôi ngồi trên tàu lượn siêu tốc, vì vậy tôi rất lo lắng.)

= Because it is my first time to ride on a roller coaster, I am very nervous. (Bởi vì nó là lần đầu tiên tôi ngồi trên tàu lượn siêu tốc, tôi đã rất lo lắng.)

= I am very nervous because it is my first time to ride on a roller coaster. (Tôi rất lo lắng bởi vì đây là lần đầu tiên tôi ngồi trên tàu lượn siêu tốc.)

Câu 16:

“Don’t use a chatty tone in this kind of writing,” my teacher told us. (ordered)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My teacher ordered us not to use a chatty tone in that kind of writing.

My teacher ordered us not to use a chatty tone in that kind of writing.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc “Don’t use a chatty tone in this kind of writing,” my teacher told us: “Đừng sử dụng văn phong thân mật trong loại bài viết này,” giáo viên của tôi yêu cầu chúng tôi.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Giáo viên của tôi yêu cầu chúng tôi không sử dụng văn phong thân mật trong loại bài viết đó.

" Như vậy, khi chuyển sang câu gián tiếp mệnh lệnh / yêu cầu, ta phải:

+ chuyển this thành that.

+ áp dụng công thức câu mệnh lệnh gián tiếp: S + told / ordered / asked + O + (not) to-V

" Ta được câu mới là My teacher ordered us not to use a chatty tone in that kind of writing.

Dịch:

“Don’t use a chatty tone in this kind of writing,” my teacher told us. (“Đừng sử dụng văn phong thân mật trong loại bài viết này,” giáo viên của tôi yêu cầu chúng tôi.)

= My teacher ordered us not to use a chatty tone in that kind of writing. (Giáo viên của tôi yêu cầu chúng tôi không sử dụng văn phong thân mật trong loại bài viết đó. )

Câu 17:

The city dwellers are so hospitable that they have impressed all visitors deeply. (such)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

They are such hospitable city dwellers that they have impressed all visitors deeply.

They are such hospitable city dwellers that they have impressed all visitors deeply.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc The city dwellers are so hospitable that they have impressed all visitors deeply: Những cư dân thành phố hiếu khách đến mức họ đã gây ấn tượng sâu đậm với tất cả du khách.

- Ta áp dụng công thức such … that: S + V + such + (a/an) adj + N + that + S + V + O

" Ta được câu mới là They are such hospitable city dwellers that they have impressed all visitors deeply.

Dịch:

The city dwellers are so hospitable that they have impressed all visitors deeply. (Những cư dân thành phố hiếu khách đến mức họ đã gây ấn tượng sâu đậm với tất cả du khách.)

= They are such hospitable city dwellers that they have impressed all visitors deeply. (Họ là những cư dân thành phố hiếu khách đến mức họ đã gây ấn tượng sâu đậm với tất cả du khách.)

Câu 18:

I translated this document on my own before employing AI to check my grammatical and lexical mistakes. (after, myself)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

After I had translated this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes. / After translating this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes.

After I had translated this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes. / After translating this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc I translated this document on my own before employing AI to check my grammatical and lexical mistakes: Tôi đã tự dịch tài liệu này trước khi dùng trí tuệ nhân tạo để kiểm tra các lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Sau khi tôi tự dịch tài liệu này, tôi dùng trí tuệ nhân tạo để kiểm tra các lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng của mình. / Sau khi tự dịch tài liệu này, tôi dùng trí tuệ nhân tạo để kiểm tra các lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng của mình.

+ Ta thấy translated this document on my own xảy ra trước

" Mệnh đề phụ với “after” sẽ như sau: After I had translated this document (dùng thì Quá khứ hoàn thành) hoặc After translating (dùng After + Ving).

+ Ta thấy employing AI to check my grammatical and lexical mistakes xảy ra sau " Ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả: S + V-ed / V2.

- Ta có: on one’s own = (by) one’s self

" Ta được câu mới là After I had translated this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes hoặc After translating this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes.

Lưu ý về việc dùng After + Ving, S + V: hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.

Dịch:

I translated this document on my own before employing AI to check my grammatical and lexical mistakes. (Tôi đã tự dịch tài liệu này trước khi dùng trí tuệ nhân tạo để kiểm tra các lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng.)

= After I had translated this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes. (Sau khi tôi tự dịch tài liệu này, tôi dùng trí tuệ nhân tạo để kiểm tra các lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng của mình.)

= After translating this document (by) myself, I employed AI to check my grammatical and lexical mistakes. (Sau khi tự dịch tài liệu này, tôi dùng trí tuệ nhân tạo để kiểm tra các lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng của mình.)

Câu 19:

“What did people employ to locate enemies in a war in the past?” my students asked. (been)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My students asked what had been employed to locate enemies in a war in the past.

My students asked what had been employed to locate enemies in a war in the past.

Giải thích:

- Xét câu gốc “What did people employ to locate enemies in a war in the past?” my students asked:

+ Đây là câu trực tiếp sử dụng “wh-questions”, và phần trong ngoặc đang dùng thì Quá khứ đơn.

Ta áp dụng công thức câu gián tiếp dạng câu hỏi với “wh-questions”:

  S + động từ tường thuật (ask, wonder, etc.) + wh-questions + S + Vùi 1 bậc về QK + O

" Như vậy, ta phải lùi thì Quá khứ đơn xuống thì Quá khứ hoàn thành. Ngoài ra, đề yêu cầu dùng từ “been”.

" Như vậy, câu mới sẽ là câu gián tiếp dạng câu hỏi với “wh-questions”, và phần trong ngoặc khi được phá phải ở thể bị động thì Quá khứ hoàn thành: S + had + been + V-ed / V3 + (by O).

" Ta được câu mới là My students asked what had been employed to locate enemies in a war in the past. (Lược “by people” vì đối tượng thực hiện hành động là people, chưa xác định rõ ràng)

Dịch:

“What did people employ to locate enemies in a war in the past?” my students asked. (“Con người đã dùng gì trong quá khứ để xác định vị trí kẻ địch trong trận chiến?” học sinh của tôi hỏi.)

= My students asked what had been employed to locate enemies in a war in the past. (Học sinh của tôi hỏi cái gì đã được sử dụng trong quá khứ để xác định vị trí của kẻ địch trong trận chiến.)

Câu 20:

Son Doong Cave is the largest natural cave in the world. (as…. as)

" No natural caves ____________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

No natural caves in the world are as large as Son Doong Cave.

No natural caves in the world are as large as Son Doong Cave.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc Son Doong Cave is the largest natural cave in the world: Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Không hang động tự nhiên nào trên thế giới lớn bằng Hang Sơn Đoòng.

- Ta áp dụng công thưc so sánh bằng: S + V + as + adj / adv + as.

" Ta được câu mới là No natural caves in the world are as large as Son Doong Cave.

Dịch:

Son Doong Cave is the largest natural cave in the world. (Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới.)

= No natural caves in the world are as large as Son Doong Cave. (Không hang động tự nhiên nào trên thế giới lớn bằng Hang Sơn Đoòng.)

Câu 21:

No solutions are more effective than local heritage preservation to attract more tourists. (most)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Local heritage preservation is the most effective solution to attract more tourists.

Local heritage preservation is the most effective solution to attract more tourists.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc No solutions are more effective than local heritage preservation to attract more tourists: Không giải pháp nào hiệu quả hơn bảo tồn di sản địa phương để có thể thu hút được nhiều du khách hơn.

" Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Bảo tồn di sản địa phương là giải pháp hiệu quả nhất để thu hút được nhiều du khách hơn.

- Ta áp dụng công thức so sánh hơn nhất của tính từ dài (vì effective có 3 âm tiết): S + to be + the most + adj dài

" Ta được câu mới là Local heritage preservation is the most effective solution to attract more tourists.

Dịch:

No solutions are more effective than local heritage preservation to attract more tourists (Không giải pháp nào hiệu quả hơn bảo tồn di sản địa phương để có thể thu hút được nhiều du khách hơn.)

= Local heritage preservation is the most effective solution to attract more tourists. (Bảo tồn di sản địa phương là giải pháp hiệu quả nhất để thu hút được nhiều du khách hơn.)

Câu 22:

The doctor detected the patient’s stage 2 lung cancer and then immediately consulted with other doctors to find an effective treatment. (as soon as)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

As soon as the doctor (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer, he / she consulted with other doctors to find an effective treatment. / The doctor consulted with other doctors to find an effective treatment as soon as he / she (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer.

As soon as the doctor (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer, he / she consulted with other doctors to find an effective treatment. / The doctor consulted with other doctors to find an effective treatment as soon as he / she (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu gốc The doctor detected the patient’s stage 2 lung cancer and then immediately consulted with other doctors to find an effective treatment: Bác sĩ phát hiện ra bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 của bệnh nhân và ngay lập tức hội chẩn với các bác sĩ khác để tìm ra cách điều trị hiệu quả.

" Ta có thể hiểu câu theo nghĩa sau: Ngay sau khi bác sĩ phát hiện ra bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 của bệnh nhân, ông ấy / bà ấy đã hội chẩn với các bác sĩ khác để tìm ra cách điều trị hiệu quả.

- Ta áp dụng công thức “as soon as” khi diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ:

S1 + Vquá khứ đơn + as soon as + S2 + Vquá khứ đơn / quá khứ hoàn thành

= As soon as S2 + Vquá khứ đơn / quá khứ hoàn thành , S1 + Vquá khứ đơn

" Ta được câu mới là As soon as the doctor (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer, he / she consulted with other doctors to find an effective treatment hoặc The doctor consulted with other doctors to find an effective treatment as soon as he / she (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer.

Dịch:

The doctor detected the patient’s stage 2 lung cancer and then immediately consulted with other doctors to find an effective treatment. (Bác sĩ phát hiện ra bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 của bệnh nhân và ngay lập tức hội chẩn với các bác sĩ khác để tìm ra cách điều trị hiệu quả.)

= As soon as the doctor (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer, he / she consulted with other doctors to find an effective treatment. (Ngay sau khi bác sĩ phát hiện ra bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 của bệnh nhân, ông ấy / bà ấy đã hội chẩn với các bác sĩ khác để tìm ra cách điều trị hiệu quả.)

= The doctor consulted with other doctors to find an effective treatment as soon as he / she (had) detected the patient’s stage 2 lung cancer. (Vị bác sĩ hội chẩn với các bác sĩ khác để tìm cách điều trị hiệu quả ngay sau khi ông ấy / bà ấy phát hiện ra bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 của bệnh nhân.)

Câu 23:

My friends are screaming loudly. They are riding on thrilling rides. (who)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My friends who are riding on thrilling rides are screaming loudly.

My friends who are riding on thrilling rides are screaming loudly.

Giải thích:

- Xét câu gốc My friends are screaming loudly. They are riding on thrilling rides (Các bạn của tôi đang hét lên rất to. Họ đang chơi các trò chơi cảm giác mạnh):

+ My friends = They

Who: đại từ quan hệ chỉ người (chủ ngữ, tân ngữ).

" Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng who sẽ đứng sau bổ nghĩa cho danh từ my friends.

+ Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Các bạn của tôi, những người mà đang hét lên rất to, đang chơi các trò chơi cảm giác mạnh.

" Ta được câu mới là My friends who are riding on thrilling rides are screaming loudly, trong đó:

+ My friends là chủ ngữ.

+ who are riding on thrilling rides là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho my friends.

+ are screaming là cụm động từ.

+ loudly là trạng từ bổ nghĩa cho động từ screaming.

Dịch:

My friends are screaming loudly. They are riding on thrilling rides. (Các bạn của tôi đang hét lên rất to. Họ đang chơi các trò chơi cảm giác mạnh.)

= My friends who are riding on thrilling rides are screaming loudly. (Các bạn của tôi, những người mà đang hét lên rất to, đang chơi các trò chơi cảm giác mạnh.)

Câu 24:

The Vietnam National Museum of History is one of the top historical museums in Vietnam. Roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited there. (where)

" __________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

The Vietnam National Museum of History, where roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited, is one of the top historical museums in Vietnam.

The Vietnam National Museum of History, where roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited, is one of the top historical museums in Vietnam.

Giải thích:

- Xét câu gốc The Vietnam National Museum of History is one of the top historical museums in Vietnam. Roughly 110,000 documents and antiques from the prehistoric time to 1945 are exhibited there (Bảo Tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam là một trong những viện bảo tàng lịch sử hàng đầu Việt Nam. Xấp xỉ 110,000 tài liệu và cổ vật từ thời tiền sử cho đến năm 1945 được trưng bày ở đó):

+ where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

Yếu tố nơi chốn trong câu gốc là there, và từ there này chỉ The Vietnam National Museum of History.

" Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng where sẽ đứng ngay sau bổ nghĩa cho The Vietnam National Museum of History, mệnh đề này là mệnh đề quan hệ không xác định vì The Vietnam National Museum of History là danh từ riêng.

+ Ta có thể hiểu nghĩa câu như sau: Bảo Tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam, nơi xấp xỉ 110,000 tài liệu và cổ vật từ thời tiền sử cho đến năm 1945 được trưng bày, là một trong những viện bảo tàng lịch sử hàng đầu tại Việt Nam.

" Ta được câu mới là The Vietnam National Museum of History, where roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited, is one of the top historical museums in Vietnam. (lưu ý: phải bỏ there ở câu mới, vì đã được “where” thay thế), trong đó:

+ The Vietnam National Museum of History là chủ ngữ câu.

+ where roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited là mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho The Vietnam National Museum of History.

+ is là động từ trong câu.

+ one of the top historical museums in Vietnam là phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Dịch:

The Vietnam National Museum of History is one of the top historical museums in Vietnam. Roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited there. (Bảo Tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam là một trong những viện bảo tàng lịch sử hàng đầu Việt Nam. Xấp xỉ 110,000 tài liệu và cổ vật từ thời tiền sử cho đến năm 1945 được trưng bày ở đó.)

= The Vietnam National Museum of History, where roughly 110,000 documents and antiques from prehistoric times to 1945 are exhibited, is one of the top historical museums in Vietnam. (Bảo Tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam, nơi xấp xỉ 110,000 tài liệu và cổ vật từ thời tiền sử cho đến năm 1945 được trưng bày, là một trong những viện bảo tàng lịch sử hàng đầu tại Việt Nam.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

A

- Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu

c. The increasing energy demand has led to the construction of nuclear power stations around the world. (Nhu cầu về năng lượng gia tăng đã dẫn đến việc xây dựng các nhà máy điện hạt nhân trên toàn thế giới) " Giới thiệu vấn đề bàn luận.

b. Although they provide highly efficient power and release very little carbon dioxide, I am definitely against them. (Mặc dù chúng cung cấp điện có hiệu suất cao và thải ra rất ít khí CO2, tôi vẫn nhất quyết phản đối chúng) " Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bàn luận.

f. The main reason is that nuclear energy can pose a serious threat to humans and the environment if a nuclear leak occurs. (Lý do chính là do năng lượng hạt nhân có thể đe dọa nghiêm trọng đến con người và môi trường nếu rò rỉ hạt nhân xảy ra) " Nêu lý do phản đối.

e. Exposure to radioactive materials can cause genetic changes, leading to birth defects in future generations. (Tiếp xúc với các chất phóng xạ có thể gây ra biến đổi di truyền, dẫn tới các dị tật bẩm sinh ở các thế hệ tương lai) " Bổ trợ cho lý do phản đối, cụ thể là về sự đe dọa lên con người (humans).

a. Furthermore, plants and animals may die if they are exposed to high levels of radiation. (Hơn nữa, thực và động vật có thể chết nếu chúng tiếp xúc với mức độ phóng xạ cao) " Bổ trợ cho lý do phản đối, cụ thể là về sự đe dọa lên môi trường (environment).

d. To summarize, nuclear power is beneficial in some aspects, but I believe its use should be stopped due to the uncontrollable consequences of a potential nuclear accident. (Tóm lại, điện hạt nhân mang lại lợi ích ở một số khía cạnh, nhưng tôi tin rằng việc sử dụng chúng nên được dừng lại vì những hậu quả không thể kiểm soát của một tai nạn hạt nhân tiềm tàng.) " Tóm tắt nội dung bài và khẳng định lại quan điểm cá nhân.

Lời giải

B

- Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu

Dear Ms Hoang Phuong Lan, (Kính gửi bà Hoàng Phương Lan)

a. I am Lien, 16 years old. I am writing to ask for further information about the modern art volunteer programme organised by the ABC Company. (Tôi là Liên, 16 tuổi. Tôi đang viết để xin thêm thông tin về chương trình tình nguyện nghệ thuật hiện đại được tổ chức bởi công ty ABC) " Giới thiệu thông tin người viết và mục đích viết thư.

d. The programme really interests me because I have a passion for contemporary art and design. (Chương trình thực sự khiến tôi hứng thú bởi vì tôi có niềm đam mê với nghệ thuật và thiết kế đương đại) " Nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.

b. I plan to pursue art and IT at university so that I can become a graphic designer, so it would be very rewarding for me to gain hands-on experience at a gallery. (Tôi dự định theo học ngành Nghệ thuật và Công nghệ thông tin tại trường đại học để có thể trở thành một nhà thiết kế đồ họa, vì vậy việc có được những kinh nghiệm thực tế tại một triển lãm nghệ thuật sẽ rất có ích cho tôi.) " Tiếp tục nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.

c. I am an independent person, but I consider myself to be a team player. (Tôi là một người tự lập, nhưng tôi cũng coi mình là một người có khả năng làm việc nhóm tốt.) " Nêu ra những năng lực / kĩ năng phù hợp với chương trình mà bản thân có. 

f. I am also very hard-working and responsible. (Tôi cũng rất chăm chỉ và có trách nhiệm.) " Tiếp tục nêu ra những năng lực / kĩ năng phù hợp với chương trình mà bản thân có. 

g. Therefore, I am confident that I can meet your requirements. (Do đó, tôi tự tin rằng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của quý công ty.) " Khẳng định những năng lực / kĩ năng mình vừa nêu có thể đáp ứng được yêu cầu công ty.

e. I would be grateful if you could send me more information about the volunteer programme. I will soon go on an exchange visit, but I will be available from the third week of June. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý công ty có thể gửi cho tôi thêm thông tin về chương trình tình nguyện này. Tôi có một chuyến tham quan trao đổi sắp tới, nhưng tôi sẽ sẵn sàng tham gia từ tuần thứ ba của tháng Sáu.) " Bày tỏ sự cảm ơn nếu được công ty phản hồi thỉnh cầu và nêu rõ lịch có thể bắt đầu tham gia tình nguyện

I look forward to hearing from you. (Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty.)

Yours sincerely, (Trân trọng,)

Lien

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP