Câu hỏi:

20/03/2026 8 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng \(a\sqrt 3 \) . Cạnh bên \(SB\) vuông góc với đáy và \(SB = 2a\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(AC\), G là trọng tâm của tam giác \[ABC\] .

a) Chứng minh mặt phẳng \(\left( {SBM} \right)\) vuông góc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

b) Tính góc giữa hai đường thẳng SA và BC.           

c) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng \[\left( {SAC} \right).\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng a căn bậc hai 3 . Cạnh bên SB vuông góc với đáy và SB = 2a, M là trung điểm của cạnh AC, G là trọng tâm của tam giác ABC .  a) Chứng minh mặt phẳng (SBM) vuông góc mặt phẳng (SAC) (ảnh 1)

a) Vì \(SB \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SB \bot AC\)(1).

Vì \(\Delta ABC\) đều,\(M\) là trung điểm của AC nên \(BM \bot AC\)(2).

Từ (1) và (2), ta có \(AC \bot \left( {SBM} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBM} \right)\).

b) Dựng \(AD//BC\) khi đó \(ABCD\) là hình bình hành.

Khi đó \(\left( {BC,SA} \right) = \left( {SA,AD} \right)\).

Ta có \(BM = \frac{{3a}}{2} \Rightarrow BD = 3a\)

\(SD = \sqrt {S{B^2} + B{D^2}}  = a\sqrt {13} \)

\(SA = \sqrt {S{B^2} + A{B^2}}  = a\sqrt 7 \)

\(\cos \widehat {SAD} = \frac{{S{A^2} + A{D^2} - S{D^2}}}{{2.SA.AD}} = \frac{{7{a^2} + 3{a^2} - 13{a^2}}}{{2.a\sqrt 7 .a\sqrt 3 }} =  - \frac{3}{{2\sqrt {21} }} \Rightarrow \widehat {SAD} \approx 109^\circ \).

Do đó \(\left( {BC,SA} \right) = \left( {SA,AD} \right) = 71^\circ \).

c) Dựng \(BI \bot SM\) .

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BI \bot SM\\BI \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BI \bot \left( {SAC} \right)\) \( \Rightarrow d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BI\).

Xét \(\Delta SBM\) vuông tại B, có \(\frac{1}{{B{I^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{B{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{9{a^2}}} = \frac{{25}}{{36{a^2}}} \Rightarrow BI = \frac{{6a}}{5}\)

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên

\[{\rm{d}}\left( {G,\,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{2a}}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại A, SA vuông góc (ABC) và AB = a\)SA = a căn bậc hai 6/2). Gọi H là trung điểm cạnh BC.  a) Chứng minh: BC vuông góc (SAH), b) Tính góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (ABC)  (ảnh 1)

a) Ta có: \(SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AH \bot BC\). Suy ra \(BC \bot (SAH)\)

 b) Vì \(SA \bot (ABC)\)nên hình chiếu của SH trên mặt phẳng (ABC) là AH.

Suy ra \(\left( {SH,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SHA}\)

Có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = a\sqrt 2  \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAH\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 3 \).

Vậy \(\left( {SH,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SHA} = 60^\circ \).

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện \(x > \frac{5}{3}\)

\({\log _{16}}\left( {3x - 5} \right) = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 3x - 5 = \sqrt {16} \)\( \Leftrightarrow x = 3\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\).

b) Điều kiện \(x > 0\).

\({\log _3}x + {\log _3}\left( {x + 1} \right) = {\log _3}\left( {5x + 12} \right)\)\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {x\left( {x + 1} \right)} \right] = {\log _3}\left( {5x + 12} \right)\)\( \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) = 5x + 12\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow x =  - 2\)(loại) hoặc \(x = 6\)(thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP