Câu hỏi:

20/03/2026 26 Lưu

V. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. You can’t change the word. Write NO MORE THAN THREE WORDS.

The bookshop is opposite the library. (THERE)

 => _________ a bookshop opposite the library.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. There is

Kiến thức: Cấu trúc “there is”

Giải thích:

Cấu trúc: There + is + danh từ đếm được số ít + giới từ + …: Có cái gì ở đâu

The bookshop is opposite the library.

(Hiệu sách đối diện với thư viện.)

Đáp án: There is a bookshop opposite the library.

(Có một cửa hàng sách đối diện với thư viện.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

We bring reusable water bottles. We don’t bring plastic bottles. (INSTEAD)

=> We bring reusable water __________ plastic bottles.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. bottles instead of

Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định

Giải thích:

Cấu trúc: instead of + something: thay vì cái gì

We bring reusable water bottles. We don’t bring plastic bottles.

(Chúng tôi mang những chai nước có thể tái sử dụng. Chúng tôi không mang chai nhựa.)

Đáp án: We bring reusable water bottles instead of plastic bottles.

(Chúng tôi mang chai nước có thể tái sử dụng thay vì chai nhựa.)

Câu 3:

No one in my family cooks better than my dad. (THE)

=> My dad is __________ in my family.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. the best cook

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

Câu so sánh nhất với tính từ ngắn: the + adj_est + N

So sánh nhất với tính từ “good” => “the best”

No one in my family cooks better than my dad.

(Không ai trong gia đình tôi nấu ăn ngon hơn bố tôi.)

Đáp án: My dad is the best cook in my family.

(Bố tôi là đầu bếp giỏi nhất trong gia đình tôi.)

Câu 4:

This is a present for you. (YOURS)

=> This __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. present is yours

Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định

Giải thích:

Đại từ sở hữu “yours” dùng thay thế cho “your present”, để tránh lặp lại danh từ “present”

This is a present for you.

(Đây là một món quà cho bạn.)

Đáp án: This present is yours.

(Món quà này là của bạn.)

Câu 5:

The show was interesting. It was too long. (BUT)

=> The show was interesting, __________ too long.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. but it was

Kiến thức: Liên từ “but”

Giải thích:

Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …

The show was interesting. It was too long.

(Chương trình thật thú vị. Nó đã quá dài.)

Đáp án: The show was interesting, but it was too long.

(Chương trình rất thú vị, nhưng nó quá dài.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bài đọc 2:

B.E.S.T Robot Contest

What can high school students do with a box of materials and six weeks? The B.E.S.T Robot Contest is a great way to find out. Teams must design a robot that can successfully complete a set of tasks within a time limit, and they’ll compete against each other.

F.I.R.S.T: Tech Challenge

Teams for the F.I.R.S.T: Tech Challenge can have up to 15 high schoolers. There’s a reusable robot kit. They must use this kit to create a robot that will be able to compete in an alliance format challenge. Teams work with adult coaches and mentors to help them.

National Robotics Challenge

The National Robotics Challenge doesn’t require specific materials or a kit. Students get to build a robot that can compete in challenges like a maze and rescue. Plus, the contest isn’t just for school students; college and graduate students can participate, too.

Tạm dịch:

Cuộc thi Robot B.E.S.T

Học sinh trung học có thể làm gì với một hộp tài liệu và sáu tuần? Cuộc thi Robot B.E.S.T là một cách tuyệt vời để tìm hiểu. Các đội phải thiết kế một robot có thể hoàn thành xuất sắc một loạt nhiệm vụ trong một khoảng thời gian giới hạn và chúng sẽ thi đấu với nhau.

F.I.R.S.T: Thử thách công nghệ

Các đội tham gia F.I.R.S.T: Tech Challenge có thể có tối đa 15 học sinh trung học. Có một bộ robot có thể tái sử dụng. Họ phải sử dụng bộ công cụ này để tạo ra một robot có thể cạnh tranh trong thử thách định dạng liên minh. Các đội làm việc với huấn luyện viên và người cố vấn để giúp đỡ họ.

Thử thách robot quốc gia

Cuộc thi National Robotics Challenge không yêu cầu vật liệu hoặc bộ dụng cụ cụ thể. Học sinh chế tạo một rô-bốt có thể tham gia các thử thách như mê cung và giải cứu. Ngoài ra, cuộc thi không chỉ dành cho học sinh; sinh viên đại học và sau đại học cũng có thể tham gia.

13. National Robotics Challenge

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Students use their own materials or robot kits.

(Học sinh sử dụng vật liệu hoặc bộ dụng cụ robot của riêng mình.)

Thông tin: The National Robotics Challenge doesn’t require specific materials or a kit.

(Cuộc thi National Robotics Challenge không yêu cầu vật liệu hoặc bộ dụng cụ cụ thể.)

Chọn National Robotics Challenge

Lời giải

(1) exhange

Bài nghe 2:

Mr. Wilson: ... It’s never too early to practice three R’s: Reduce, Reuse, and Recycle. Here’s how. First, reduce. You can exchange your toys with friends. Instead of buying books and movies, borrow them or rent them. When you are shopping, buy reusable items, such as refillable pens, or rechargeable batteries. Second, reuse. You should take a reusable water bottle to school instead of a plastic one. Use both sides of the paper whenever you can. Third, recycle. Before you throw something away, check to see if it can be recycled. For example, you can wrap presents with used papers. Practice three R’s and save the environment!

Tạm dịch:

Ông Wilson: ... Không bao giờ là quá sớm để thực hành phương pháp 3R: Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế. Sau đây là cách thực hiện. Đầu tiên là giảm thiểu. Bạn có thể trao đổi đồ chơi của bạn với bạn bè. Thay vì mua sách và phim, hãy mượn hoặc thuê chúng. Khi bạn đi mua sắm, hãy mua những món đồ có thể tái sử dụng, chẳng hạn như bút có thể nạp lại hoặc pin có thể sạc lại. Thứ hai là tái sử dụng. Bạn nên mang theo chai nước có thể tái sử dụng đến trường thay vì chai nhựa. Sử dụng cả hai mặt của tờ giấy bất cứ khi nào bạn có thể. Thứ ba là tái chế. Trước khi bạn vứt bỏ thứ gì đó, hãy kiểm tra xem nó có thể được tái chế hay không. Ví dụ, bạn có thể gói quà bằng giấy đã qua sử dụng. Thực hành phương pháp 3R và bảo vệ môi trường!

3R’s Actions

(Phương pháp 3R)

Reduce – (5) exhange your toys with friends

(Giảm thiểu – trao đổi đồ chơi của bạn với bạn bè)

- borrow or rent books and movies

(mượn hoặc thuê sách và phim)

Câu 3

A. On foot. 
B. By car. 
C. By train.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. They play games for fun. 
B. Playing games is their job. 
C. They compete with computers.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. bathroom                     
B. father                     
C. whether

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP