Một hộp bút bi Thiên Long có \(15\) chiếc bút trong đó có \(9\) chiếc bút mới. Người ta lấy ngẫu nhiên \(1\) chiếc bút để sử dụng sau đó trả lại vào hộp. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên \(2\) chiếc bút, tính xác suất cả hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc mới.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Gọi \(A\) “Lần thứ hai hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc mới”
\({B_0}\) “ Lần thứ nhất lấy ra một chiếc bút cũ” và \({B_1}\) “Lần thứ nhất lấy ra một chiếc bút mới”.
Nên \({B_0},\;{B_1}\) là hệ biến cố đầy đủ.
Từ \(15\) chiếc bút có \(9\) chiếc bút mới và \(6\) chiếc bút cũ
Ta có: \(P\left( {{B_0}} \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{2}{5}\), \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{{C_9^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{3}{5}\).
\(P\left( {A|{B_0}} \right) = \frac{{C_9^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{12}}{{35}}\) và \(P\left( {A|{B_1}} \right) = \frac{{C_8^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{4}{{15}}\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( A \right) = P\left( {A|{B_0}} \right).P\left( {{B_0}} \right) + P\left( {A|{B_1}} \right).P\left( {{B_1}} \right)\)\( = \frac{{12}}{{35}}.\frac{2}{5} + \frac{4}{{15}}.\frac{3}{5} = \frac{{52}}{{175}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét các biến cố:
\(A:\) "Khách hàng chọn được bóng đèn Led màu trắng";
\(B:\) "Khách hàng chọn được bóng đèn Led không hỏng".
Ta có: \(P\left( A \right) = 0,65;\;\;P\left( {\bar A} \right) = 0,35;\;\;P\left( {B\mid A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98\);
\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - 0,03 = 0,97\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,65.0,98 + 0,35.0,97 = 0,9765\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\) lần lượt là các biến cố gọi một sinh viên Giỏi, Khá, Trung Bình
Nên \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\) là hệ biến cố đầy đủ
Gọi \(B\) “ Sinh viên đó trả lời được \(4\) câu hỏi”
Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_2^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5}\); \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_3^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}}\); \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}\)
Ta lại có:
\(2\) sinh viên Giỏi (trả lời \(100\% \) các câu hỏi)\( \Rightarrow \) Trả lời \(20\) câu hỏi
\(3\) sinh viên Khá (trả lời \(80\% \) các câu hỏi) \( \Rightarrow \) Trả lời \(20.80\% = 16\) câu hỏi.
\(5\) sinh viên Trung Bình (trả lời \(50\% \) các câu hỏi) \( \Rightarrow \) Trả lời \(20.50\% = 10\) câu hỏi.
Từ đó \(P\left( {B|{A_1}} \right) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1\), \(P\left( {B|{A_2}} \right) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}}\), \(P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( B \right) = P\left( {B|{A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {B|{A_3}} \right).P\left( {{A_3}} \right)\)
\( = 1.\frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}}.\frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}}.\frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá là \(P\left( {{A_2}|B} \right)\)
Áp dụng công thức Bayes \(P\left( {{A_2}|B} \right) = \frac{{P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\(\frac{{\frac{{364}}{{969}}.\frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.