Câu hỏi:

23/03/2026 12 Lưu

Biểu đồ dưới đây thể hiện tỷ lệ các khoản chi trung bình hàng tháng của một hộ gia đình trong một năm.

Giả sử gia đình đó muốn đầu tư 10 triệu đồng một tháng và đảm bảo tỷ lệ các khoản chi không đổi thì thu nhập hàng tháng của gia đình đó là khoảng bao nhiêu?

A. 35,46 triệu đồng.    
B. 36,45 triệu đồng.      
C. 36,10 triệu đồng.      
D. 35,64 triệu đồng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Thu nhập hàng tháng của gia đình đó là \(\frac{{10}}{{28,2\% }} = 35,46\) triệu đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nếu mỗi ngày gia đình đó bỏ ra 100 nghìn đồng để tiết kiệm thì mỗi tháng gia đình đó chi tiêu cho việc ăn uống nhiều hơn các chi phí khác bao nhiêu tiền? (Giả sử một tháng có 30 ngày).

A. 7,73 triệu đồng.       
B. 7,33 triệu đồng.        
C. 3,37 triệu đồng.       
D. 3,73 triệu đồng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Số tiền chi tiêu mỗi tháng: \(\frac{{100000.30}}{{15,6\% }} = 19,23\) triệu đồng.

Số tiền chi tiêu cho việc ăn uống nhiều hơn các chi phí khác là: \(19,23.(27,7\% - 8,3\% ) = 3,73\) triệu

đồng.

Câu 3:

Nếu gia đình đó có chi phí ăn uống nhiều hơn chi phí mua sắm là 2 triệu đồng, thì số tiền tiết kiệm mỗi tháng là bao nhiêu?

A. 6,14 triệu đồng.       
B. 4,61 triệu đồng.        
C. 4,16 triệu đồng.      
D. 6,41 triệu đồng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Từ giả thiết suy ra chi phí hàng tháng của hộ gia đình đó là \(\frac{2}{{27,7\% - 20,2\% }} = 26,67\) triệu đồng.

=> Số tiền tiết kiệm mỗi tháng là 26,67.15,6% = 4,16 triệu đồng.

Câu 4:

Giả sử trong 1 tháng, gia đình đó chi tiêu 3 triệu đồng cho việc mua sắm và số tiền đó chiếm tỷ lệ 70% trong khoản các chi phí khác. Vậy trong tháng đó, chi phí hộ gia đình đó dành cho việc ăn uống xấp xỉ là bao nhiêu?

A. 13 triệu đồng.          
B. 14,3 triệu đồng.        
C. 15 triệu đồng.          
D. 16 triệu đồng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Trong tháng đó, chi phí hộ gia đình đó dành cho việc ăn uống là: \(27,7\% .\left( {\frac{3}{{\frac{{70\% }}{{8,3\% }}}}} \right) = 14,3\) triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The benefits of climate change.
B. The causes and consequences of climate change.
C. The history of climate change research.
D. The definition of climate change.

Lời giải

Đáp án B

Hướng dẫn giải

Đoạn văn nói về nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu.

Bản dịch đoạn văn: Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức toàn cầu cấp bách nhất hiện nay, với những hậu quả sâu rộng đối với môi trường, kinh tế và xã hội. Việc đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và các hoạt động khác của con người đang thải ra khí nhà kính vào khí quyển, giữ nhiệt và khiến hành tinh nóng lên. Xu hướng nóng lên này đang dẫn đến một loạt các tác động, bao gồm mực nước biển dâng cao, sóng nhiệt thường xuyên hơn và dữ dội hơn, thay đổi mô hình lượng mưa và tăng độ axit của đại dương. Những thay đổi này gây ra những rủi ro đáng kể cho sức khỏe con người, an ninh lương thực, tài nguyên nước và cơ sở hạ tầng. Giải quyết biến đổi khí hậu đòi hỏi nỗ lực toàn cầu để giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với những tác động không thể tránh khỏi của khí hậu thay đổi. Chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo, cải thiện hiệu quả năng lượng và áp dụng các biện pháp sử dụng đất bền vững là điều cần thiết để giảm thiểu biến đổi khí hậu. Hợp tác quốc tế, đổi mới công nghệ và hành động cá nhân đều rất quan trọng để tạo ra một tương lai bền vững.

Câu 2

A. The benefits of urbanization.
B. The challenges and opportunities of urbanization.
C. The history of urbanization.
D. The definition of urbanization.

Lời giải

Đáp án B

Hướng dẫn giải

Đoạn văn thảo luận về cả thách thức và cơ hội của đô thị hóa.

Bản dịch đoạn văn: Đô thị hóa, sự tập trung ngày càng tăng của dân số vào các thành phố, là một xu hướng toàn cầu với những tác động sâu sắc đến môi trường, kinh tế và xã hội. Khi các thành phố phát triển, chúng phải đối mặt với những thách thức liên quan đến nhà ở, cơ sở hạ tầng, quản lý tài nguyên và công bằng xã hội. Một mối quan tâm chính là tác động môi trường của sự mở rộng đô thị, có thể dẫn đến mất môi trường sống, ô nhiễm gia tăng và tiêu thụ tài nguyên nhiều hơn. Tuy nhiên, các thành phố cũng mang đến cơ hội cho sự đổi mới và phát triển bền vững. Môi trường đô thị dày đặc có thể tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông công cộng hiệu quả, giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân và thúc đẩy hiệu quả năng lượng. Giải quyết những thách thức và khai thác các cơ hội của đô thị hóa sẽ rất quan trọng để tạo ra các thành phố đáng sống và bền vững cho các thế hệ tương lai.

Câu 3

A. Bề rộng đáy kênh 12m, chiều sâu 4m.
B. Bề rộng mặt kênh 4m, bề rộng đáy kênh 12m.
C. Bề rộng mặt kênh 12m, bề rộng đáy kênh 4m, chiều sâu 4,5m.
D. Bề rộng mặt kênh 4,5m, bề rộng đáy kênh 12m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tự sự.                   
  B. Miêu tả.                   
C. Nghị luận.               
D. Biểu cảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. M, P, N, Q, R.         
B. P, R, N, M, Q.         
C. N, P, R, Q, M.         
D. R, Q, P, N, M.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hydrogen bị oxi hóa, oxy bị khử.
B. Hydrogen bị khử, oxy bị oxi hóa.
C. Cả hydrogen và oxy đều bị oxi hóa.
D. Cả hydrogen và oxy đều bị khử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. M, N, Q, R, P.         
B. N, M, Q, P, R.         
C. R, M, Q, N, P.         
D. R, N, P, M, Q.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP